Mẫu tờ khai đăng ký bổ sung thông tin chuyển giai đoạn dự án đầu tư xây dựng cơ bản (Mẫu số 05-MSNS-BTC - Quyết định 2192/QĐ-UBND của Đắk Lắk)
Mẫu số 05-MSNS-BTC: Mẫu tờ khai đăng ký bổ sung thông tin chuyển giai đoạn dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Mẫu số: 05-MSNS-BTC
|
Bộ, ngành:.......................... Tỉnh/TP: ............................ ------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ BỔ SUNG THÔNG TIN CHUYỂN GIAI ĐOẠN DỰ ÁN
DÙNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 90 /2007/QĐ-BTC ngày 26 /10 /2007 )
Tên dự án đầu tư (*): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .............. . . . . . . . . . . . .
Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách đã cấp cho dự án đầu tư (*): . . . . . . . . . . . . . .
Địa chỉ Chủ đầu tư (*): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Đơn vị xin đăng ký thay đổi/bổ sung chỉ tiêu đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho dự án đầu tư xây dựng cơ bản như sau:
1. Ngành kinh tế:
| Mã ngành kinh tế | Tên ngành kinh tế |
2. Quyết định đầu tư (*):
2.1 Số quyết định (*):. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. .
2.2 Cơ quan ra quyết định (*):. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2.3 Ngày quyết định :........... . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2.4 Người ký quyết định :.... . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2.4 Thời gian bắt đầu thực hiện (*):. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2.6 Thời gian hoàn thành dự án (*):. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2.7 Tổng mức đầu tư xây dựng công trình (*):.. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
+ Chi phí xây dựng............................... + Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng tái định cư
+ Chi phí thiết bị: ................................ ..........................................................................
+ Chi phí khác: .................................... + Chi phí dự phòng: ..........................................
2.8 Nguồn vốn đầu tư (*):
| Nguồn vốn | Tỉ lệ nguồn vốn |
2.9 Địa điểm thực hiện dự án (*): ………………………………………….………………….
| Tỉnh, Thành phố | Quận, huyện | Xã, phường |
3. Quyết định phê duyệt dự toán chi phí công tác chuẩn bị thực hiện dự án (Nếu có):
3.1 Số quyết định (*):. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . .
3.2 Cơ quan ra quyết định (*):. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
3.3 Ngày quyết định :........... . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. .
3.4 Người ký quyết định :..... . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
3.5 Tổng kinh phí (*):. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
3.6 Nguồn vốn (*): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
| Nguồn vốn | Tỉ lệ nguồn vốn |
Ngày…tháng……..năm……. Thủ trưởng đơn vị (ký tên, đóng dấu) |
16. Thẩm tra báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toá
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đơn vị chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Đơn vị nộp hồ sơ tại Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk, số 07 Nguyễn Tất Thành – TP Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk hoặc gửi qua đường công văn.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần
Bước 3: Đơn vị nhận kết quả tại Sở Tài chính, số 07 Nguyễn Tất Thành – TP Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk hoặc nhận qua đường công văn.
- Thời gian trả hồ sơ: Trong giờ hành chính thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài chính Đắk Lắk
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Biểu số 01/ĐVDT, 02/ĐVDT, 03/ĐVDT ban hành kèm theo Thông tư số 108/2008/TT-BTC, ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính.
- Báo cáo quyết toán tài chính năm.
- Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về giao dự toán.
- Các Quyết định bổ sung, chuyển nhiệm vụ chi của UBND (nếu có).
- Hồ sơ, chứng từ có liên quan khác.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk.
g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản thẩm tra quyết toán của Sở Tài chính.
h) Lệ phí: Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Biểu số 01/ĐVDT, 02/ĐVDT, 03/ĐVDT ban hành kèm theo Thông tư số 108/2008/TT-BTC, ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002.
- Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Luật ngân sách Nhà nước.
- Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP;
- Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính, hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết toán NSNN hàng năm.
- Thông tư số 01/2007/TT-BTC, ngày 02/01/2007 của Bộ Tài chính, hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được nhà nước hỗ trợ và ngân sách các
ĐƠN VỊ …………….……, MÃ SỐ:
MÃ CHƯƠNG:
| MÃ KBNN GIAO DỊCH: | Biểu số: 01/ĐVDT |
SỐ DƯ TÀI KHOẢN TIỀN GỬI KINH PHÍ NGÂN SÁCH CẤP CỦA ĐƠN VỊ ĐƯỢC CHUYỂN SANG NĂM SAU (KHÔNG PHẢI XÉT) THUỘC NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG (CẤP TỈNH/ CẤP HUYỆN)
NIÊN ĐỘ …
Đơn vị: Đồng
| STT | Nội dung | Tính chất nguồn kinh phí (1) | Loại, Khoản | Mục, Tiểu mục | Số dư tài khoản tiền gửi |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| 1 | Kinh phí thường xuyên | ||||
| a) | - Kinh phí khoán, tự chủ | ||||
| b) | - Kinh phí không tự chủ | ||||
| 2 | Kinh phí chương trình mục tiêu | ||||
| ... | ………. |
Ghi chú:
(1) Chi tiết theo các mã tính chất nguồn kinh phí (kinh phí tiền lương; khám chữa bệnh trẻ em dưới 6 tuổi; dự án và đề tài khoa học…)
KBNN nơi giao dịch xác nhận về số dư tài khoản tiền gửi của đơn vị |
Ngày … tháng … năm …… Thủ trưởng đơn vị |
| ĐƠN VỊ ………… | Biểu số: 02/ĐVDT |
BÁO CÁO SỐ DƯ DỰ TOÁN, DƯ TẠM ỨNG NGÂN SÁCH NĂM ………
ĐỀ NGHỊ XÉT CHUYỂN SANG NĂM SAU
Đơn vị: Đồng
| SỐ TT | ĐƠN VỊ DỰ TOÁN | MÃ SỐ ĐƠN VỊ SDNS | MÃ SỐ KBNN GIAO DỊCH | CHƯƠNG | LOẠI, KHOẢN | DỰ TOÁN NĂM NAY: | DỰ TOÁN ĐÃ SỬ DỤNG ĐẾN 31/01 NĂM SAU | SỐ DƯ TẠI THỜI ĐIỂM 31/01 NĂM SAU | ĐỀ NGHỊ CHUYỂN SANG NĂM... | ĐỀ NGHỊ HUỶ BỎ | |||||
| TỔNG SỐ | DỰ TOÁN GIAO TRONG NĂM (gồm cả bổ sung, hoặc giảm trong năm) | DỰ TOÁN NĂM TRƯỚC ĐƯỢC PHÉP CHUYỂN SANG | DƯ DỰ TOÁN | DƯ TẠM ỨNG | DƯ DỰ TOÁN | DƯ TẠM ỨNG | DƯ DỰ TOÁN | DƯ TẠM ỨNG | |||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7=8+9 | 8 | 9 | 10 | 11=7-10 | 12 | 13 | 14 | 15=11-13 | 16=12-14 |
| TỔNG CỘNG | |||||||||||||||
Ghi chú: - Khi đơn vị dự toán cấp I tổng hợp báo cáo cơ quan tài chính đồng cấp (mỗi đơn vị SDNS là 1 dòng và kèm theo báo cáo của đơn vị sử dụng Ngân sách có xác nhận của KBNN).
- Cột số 9: Gồm cả tạm ứng năm trước được phép chuyển sang.
- Cột số 10: Gồm cả số đã rút tạm ứng chưa thanh toán.
KBNN nơi giao dịch xác nhận về sử dụng dự toán của đơn vị (Ghi rõ tổng số của các chỉ tiêu ở cột số 7,10,11,12) | Ngày … tháng … năm … Thủ trưởng đơn vị |
ĐƠN VỊ (hoặc CHỦ ĐẦU TƯ)….……, MÃ SỐ:
| MÃ CHƯƠNG: | Biểu số: 03/ĐVDT |
MÃ KBNN GIAO DỊCH:
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ TOÁN CỦA CÁC NHIỆM VỤ ĐƯỢC CHUYỂN SANG NĂM SAU (KHÔNG PHẢI XÉT CHUYỂN) CỦA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG (CẤP TỈNH/ CẤP HUYỆN) THEO HÌNH THỨC RÚT DỰ TOÁN
NIÊN ĐỘ …
Đơn vị: Đồng
| STT | Đơn vị | Tính chất nguồn kinh phí (1) | Loại, Khoản | Dự toán năm được chi | Dự toán đã sử dụng đến 31/01 năm sau | Số dư tại thời điểm 31/01 được chuyển sang năm sau | ||||
| Tổng số | Dự toán năm trước chuyển sang (2) | Dự toán giao đầu năm | Dự toán điều chỉnh (3) | Số dư dự toán | Số dư tạm ứng | |||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5=6+7+8 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10=5-9 | 11 |
| A/ | CHI THƯỜNG XUYÊN | |||||||||
| 1 | Kinh phí thường xuyên | |||||||||
| a) | - Kinh phí khoán, tự chủ | |||||||||
| b) | - Kinh phí không tự chủ | |||||||||
| 2 | Kinh phí chương trình mục tiêu | |||||||||
B/ 1 2 3 | …….. CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN (4) DỰ ÁN A Nguồn vốn tập trung trong nước Các nguồn vốn ….. … DỰ ÁN B ………. | |||||||||
Ghi chú: Mẫu biểu sử dụng cho cả chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển.
(1) Chi tiết theo các mã tính chất nguồn kinh phí (kinh phí tiền lương; khám chữa bệnh trẻ em dưới 6 tuổi; dự án và đề tài khoa học…)
(2) Dự toán năm trước chuyển sang, gồm: số dư dự toán và số dư tạm ứng năm trước được chuyển sang năm sau.
(3) Dự toán điều chỉnh là hiệu số giữa số bổ sung với số giảm dự toán trong năm; nếu dương thì ghi dấu cộng (+), nếu âm thì ghi dấu trừ (-).
(4) Đối với chi đầu tư phát triển, số dư tạm ứng (chưa thanh toán) theo chế độ, được chuyển sang năm sau (không phải xét chuyển).
KBNN nơi giao dịch xác nhận về sử dụng dự toán của đơn vị (Ghi rõ tổng số của các chỉ tiêu ở cột số 5,9,10,11) | Ngày … tháng … năm …… Thủ trưởng đơn vị |
17. Thẩm tra báo cáo quyết toán kinh phí quản lý dự án của Ban quản lý dự án Flitch (ADB)
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đơn vị chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Đơn vị nộp hồ sơ tại Sở Tài chính số 07 Nguyễn Tất Thành – TP Buôn Ma Thuột, ĐăkLăk hoặc gửi qua đường công văn.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
Bước 3: Đơn vị nhận kết quả tại Sở Tài chính, số 07 Nguyễn Tất Thành – TP Buôn Ma Thuột, ĐăkLăk hoặc nhận qua đường công văn.
- Thời gian trả hồ sơ: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài chính Đắk Lắk.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Biểu số 02/ĐVDT ban hành kèm theo Thông tư số 108/2008/TT-BTC, ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính.
- Báo cáo quyết toán kinh phí Ban quản lý dự án.
- Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về giao dự toán năm ngân sách.
- Quyết định bổ sung dự toán, chuyển nhiệm vụ chi của UBND (nếu có).
- Bảng đối chiếu số dư dự toán với Kho bạc nhà nước.
- Hồ sơ, chứng từ có liên quan khác.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk.
g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản thẩm tra quyết toán của Sở Tài chính.
h) Lệ phí: Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Biểu số 02/ĐVDT ban hành kèm theo Thông tư số 108/2008/TT-BTC, ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức.
- Quyết định 2884/QĐ-BNN-TC ngày 02/10/2007 của Bộ NN&PTNT ban hành quy định một số định mức chi tiêu Dự án phát triển lâm nghiệp.
- Thông tư số 151/2007/TT-BTC ngày 17/12/2007 hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và giải ngân đối với dự án phát triển lâm nghiệp.
- Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết toán NSNN hàng năm.
- Thông tư số 01/2007/TT-BTC ngày 2/1/2007, hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năn đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được nhà nước hỗ trợ và NS các cấp.
| ĐƠN VỊ ………… | Biểu số: 02/ĐVDT |
BÁO CÁO SỐ DƯ DỰ TOÁN, DƯ TẠM ỨNG NGÂN SÁCH NĂM ………
ĐỀ NGHỊ XÉT CHUYỂN SANG NĂM SAU
Đơn vị: Đồng
| SỐ TT | ĐƠN VỊ DỰ TOÁN | MÃ SỐ ĐƠN VỊ SDNS | MÃ SỐ KBNN GIAO DỊCH | CHƯƠNG | LOẠI, KHOẢN | DỰ TOÁN NĂM NAY: | DỰ TOÁN ĐÃ SỬ DỤNG ĐẾN 31/01 NĂM SAU | SỐ DƯ TẠI THỜI ĐIỂM 31/01 NĂM SAU | ĐỀ NGHỊ CHUYỂN SANG NĂM... | ĐỀ NGHỊ HUỶ BỎ | |||||
| TỔNG SỐ | DỰ TOÁN GIAO TRONG NĂM (gồm cả bổ sung, hoặc giảm trong năm) | DỰ TOÁN NĂM TRƯỚC ĐƯỢC PHÉP CHUYỂN SANG | DƯ DỰ TOÁN | DƯ TẠM ỨNG | DƯ DỰ TOÁN | DƯ TẠM ỨNG | DƯ DỰ TOÁN | DƯ TẠM ỨNG | |||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7=8+9 | 8 | 9 | 10 | 11=7-10 | 12 | 13 | 14 | 15=11-13 | 16=12-14 |
| TỔNG CỘNG | |||||||||||||||
Ghi chú: - Khi đơn vị dự toán cấp I tổng hợp báo cáo cơ quan tài chính đồng cấp (mỗi đơn vị SDNS là 1 dòng và kèm theo báo cáo của đơn vị sử dụng Ngân sách có xác nhận của KBNN).
- Cột số 9: Gồm cả tạm ứng năm trước được phép chuyển sang.
- Cột số 10: Gồm cả số đã rút tạm ứng chưa thanh toán.
KBNN nơi giao dịch xác nhận về sử dụng dự toán của đơn vị (Ghi rõ tổng số của các chỉ tiêu ở cột số 7,10,11,12) | Ngày … tháng … năm … Thủ trưởng đơn vị |
18. Thẩm định dự toán chi đầu tư phát triển rừng
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đơn vị chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Đơn vị nộp hồ sơ tại Sở Tài chính số 07 Nguyễn Tất Thành – TP Buôn Ma Thuột, ĐăkLăk hoặc gửi qua đường công văn.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần
Bước 3: Đơn vị nhận kết quả Sở Tài chính, Số 07 Nguyễn Tất Thành – TP Buôn Ma Thuột, ĐăkLăk hoặc gửi qua đường công văn.
- Thời gian trả hồ sơ: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị thẩm định dự toán
- Dự toán chi tiết chi đầu tư phát triển rừng do đơn vị lập kèm theo bảng thuyết minh dự toán.
- Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về giao dự toán năm.
- Hồ sơ có liên quan khác.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk
g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản thẩm tra quyết toán của Sở Tài chính.
h) Lệ phí: Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002.
- Nghị định số 60/2003/NĐ-CP 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Luật ngân sách Nhà nước.
- Nghị định số 22/NĐ-CP, ngày 09/3/1995 của Chính phủ ban hành quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
- Quyết định số 132/2006/QĐ-TTg ngày 31/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ phụ cấp ưu đãi ngành, nghề đối với công chức, viên chức ngành Kiểm lâm, Bảo vệ thực vật, Thú y và Kiểm soát đê điều.
- Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP.
- Thông tư số 51/2007/TT-BTC ngày 21/5/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước trang bị nuôi dưỡng, huấn luyện cho nghiệp vụ của cơ quan Kiểm lâm làm công tác bảo vệ rừng.
- Thông tư Liên tịch số 62/2006/TTLT-BTC-BNN&PTNN ngày 04/8/2006 của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 29/01/2008 của UBND tỉnh về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo Nghị định 43/2006 NĐ- CP.
- Quyết định số 266/QĐ-UBND ngày 31/01/2007 của UBND tỉnh về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
- Quyết định số 55/QĐ-UBND ngày 09/01/2008 của UBND tỉnh về quy định phụ cấp cho cán bộ, công chức tham gia dự án phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vung Tây Nguyên.
III. Lĩnh vực: Quản lý tài sản công
1. Điều chuyển tài sản là nhà, xe ô tô và tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các đơn vị quản lý, sử dụng tài sản nhà nước chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định.
Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tài chính, địa chỉ số 07 Nguyễn Tất Thành, Tp Buôn Ma Thuột hoặc qua đường Công văn.
Thời gian nộp hồ sơ: Vào giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
Bước 3: Văn phòng UBND tỉnh gửi Quyết định cho đơn vị qua đường bưu điện.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Công văn đề nghị điều chuyển tài sản của đơn vị đang quản lý tài sản; Công văn đề nghị tiếp nhận tài sản của đơn vị nhận tài sản; Ý kiến bằng văn bản của các Sở, ngành, UBND cấp huyện quản lý trực tiếp các đơn vị đang quản lý tài sản và đề nghị nhận tài sản; Bảng kê số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản đề nghị điều chuyển. Số lượng hồ sơ: 01 bộ bản chính.
d) Thời hạn giải quyết: Sở Tài chính xem xét trình UBND tỉnh trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND tỉnh; Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND tỉnh về điều chuyển tài sản.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
i) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 14/1998/NĐ-CP ngày 06/3/1998 của Chính phủ về quản lý tài sản Nhà nước; Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2007 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước;
- Quyết định số 202/2006/QĐ-TTg ngày 31/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý tài sản Nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập;
- Thông tư số 112/2006/TT-BTC ngày 27/12/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài sản Nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập ban hành kèm theo Quyết định số 202/2006/QĐ-TTg ngày 31/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 35/2007/TT-BTC ngày 10/4/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2007 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước;
- Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND ngày 09/9/2009 của UBND tỉnh Ban hành quy định về phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước thuộc tỉnh Đắk Lắk.
2. Thanh lý tài sản có nguyên giá từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng (trừ nhà, xe ô tô)
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các đơn vị sử dụng tài sản nhà nước chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định.
Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tài chính, chỉ số 07 Nguyễn Tất Thành, Thành phố Buôn Ma Thuột hoặc qua đường Công văn.
Thời gian nộp hồ sơ: Vào giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
Bước 3: Văn phòng UBND tỉnh gửi Quyết định cho đơn vị qua đường bưu điện.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Công văn đề nghị thanh lý tài sản của đơn vị đang quản lý tài sản; Ý kiến bằng văn bản của sở, ngành, UBND cấp huyện quản lý trực tiếp đơn vị đang quản lý tài sản và ý kiến xác nhận chất lượng của cơ quan chuyên môn; Bảng kê số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản đề nghị thanh lý. Số lượng hồ sơ: 02 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Sở Tài chính xem xét trình UBND tỉnh trong 05 ngày làm việc khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND tỉnh về thanh lý tài sản.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
i) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2007 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước;
- Thông tư số 35/2007/TT-BTC ngày 10/4/2007 của Bộ Tài chính; Thông tư số 35/2007/TT-BTC ngày 10/4/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2007 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước;
- Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND ngày 09/9/2009 của UBND tỉnh Ban hành quy định về phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước thuộc tỉnh Đắk Lắk.
3. Thanh lý tài sản là nhà, xe ô tô có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đơn vị quản lý, sử dụng tài sản nhà nước chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định.
Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tài chính, địa chỉ số 07 Nguyễn Tất Thành, Tp Buôn Ma Thuột hoặc qua đường Công văn.
Thời gian nộp hồ sơ: Vào giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
Bước 3: Văn phòng UBND tỉnh gửi Quyết định cho đơn vị qua đường bưu điện.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Công văn đề nghị thanh lý tài sản của đơn vị đang quản lý tài sản; Ý kiến bằng văn bản của sở, ngành, UBND cấp huyện quản lý trực tiếp đơn vị đang quản lý tài sản và ý kiến xác nhận chất lượng của cơ quan chuyên môn; Bảng kê số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản đề nghị thanh lý. Số lượng hồ sơ: 02 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Sở Tài chính xem xét trình UBND tỉnh trong 05 ngày làm việc khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND tỉnh về thanh lý tài sản.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
i) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2007 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước;
- Thông tư số 35/2007/TT-BTC ngày 10/4/2007 của Bộ Tài chính; Thông tư số 35/2007/TT-BTC ngày 10/4/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2007 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước;
- Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND ngày 09/9/2009 của UBND tỉnh Ban hành quy định về phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước thuộc tỉnh Đắk Lắk.
4. Xử lý tài sản tịch thu sung công quỹ
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đơn vị thực hiện tịch thu tài sản chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ cần nộp theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tài chính, địa chỉ số 07 Nguyễn Tất Thành, Tp Buôn Ma Thuột hoặc qua đường Công văn.
Thời gian nộp hồ sơ: Vào giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
Bước 3: Văn phòng Sở Tài chính gửi Quyết định cho đơn vị qua đường bưu điện.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Tờ trình hoặc Công văn đề nghị; Bảng kê chứng từ; Quyết định xử phạt và tịch thu tài sản; Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Sở Tài chính về mức giá khởi điểm.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
i) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh xử phạt hành chính.
- Thông tư số 34/2005/TT-BTC ngày 12/5/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chuyển giao tài sản Nhà nước để bán đấu giá.
5. Thẩm định phương án mua vườn cây để thực hiện Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Chính phủ về giải quyết đất ở, đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chổ.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Ban Quản lý chương trình 134 các huyện, thị xã, và thành phố chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ cần nộp theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài chính hoặc bằng đường Công văn, địa chỉ số 07 Nguyễn Tất Thành, Thành phố Buôn Ma Thuột.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, nếu hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hoàn thiện theo quy định.
Thời gian nộp hồ sơ: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
Bước 3: Văn phòng Sở Tài chính gửi Phiếu thẩm định qua đường bưu điện hoặc nhận tại bộ phận trả kết quả.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Tờ trình và phương án mua vườn cây để thực hiện Chương trình 134 của UBND huyện, thị xã và thành phố Buôn Ma Thuột; Quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền; Bảng tính chi tiết bồi thường, hỗ trợ về tài sản của các hộ bị thu hồi đất. Số lượng hồ sơ: 10 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phiếu thẩm định của Sở Tài chính về giá trị mua vườn cây để thực hiện Chương trình 134 của Chính phủ.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
i) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về giải quyết đất ở và đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn.
- Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND ngày 15/5/2008 của UBND tỉnh ban hành quy định về giá nhà xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
- Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 16/5/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định giá bồi thường cây trồng, tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh;
- Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND ngày 18/02/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định bổ sung giá bồi thường cây trồng, tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại Điều 1, Quyết định số 19/2008/QĐ- UBND ngày 16/5/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định giá bồi thường cây trồng, tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh;
- Quyết định số 47/2008/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 của UBND tỉnh ban hành về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh.
6. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: UBND huyện, thị xã, và thành phố chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ cần nộp theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài chính, địa chỉ số 07 Nguyễn Tất Thành, Thành phố Buôn Ma Thuột.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, nếu hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hoàn thiện theo quy định.
Thời gian nộp hồ sơ: Vào giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
Bước 3: Văn phòng UBND tỉnh gửi Quyết định cho đơn vị qua đường bưu điện.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Tờ trình và phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất của UBND huyện, thị xã và thành phố Buôn Ma Thuột; Quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền; Bảng tính chi tiết bồi thường, hỗ trợ về tài sản của các hộ bị thu hồi đất. Số lượng hồ sơ: 07 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Sở Tài chính xem xét và mời các ngành họp thẩm định phương án và trình UBND tỉnh trong 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của ubnd tỉnh về phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
i) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
- Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Thông tư số 14/2008/TTLT/BTC- BTNMT ngày 31/01/2008 của Bộ Tài chính – Bộ Tài nguyên & Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
- Quyết định số 31/2005/QĐ-UB ngày 25/4/2005 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
- Quyết định số 53/2005/QĐ-UBND ngày 05/9/2005 của UBND tỉnh về việc sửa đổi Điều 16, Quyết định số 31/2005/QĐ-UB ngày 25/4/2005 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
- Quyết định số 30/2006/QĐ-UBND ngày 04/7/2006 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND ngày 17/9/2007 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
- Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND ngày 21/3/2008 của UBND tỉnh về việc sửa đổi điểm 4, Điều 1, Quyết định số 30/2006/QĐ-UBND ngày 04/7/2006 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh;
- Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND ngày 15/5/2008 của UBND tỉnh ban hành quy định về giá nhà xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 16/5/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định giá bồi thường cây trồng, tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh;
- Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND ngày 18/02/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định bổ sung giá bồi thường cây trồng, tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại Điều 1, Quyết định số 19/2008/QĐ- UBND ngày 16/5/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định giá bồi thường cây trồng, tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh;
- Quyết định số 47/2008/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 của UBND tỉnh ban hành về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh.
IV. Lĩnh vực định giá tài sản:
1. Định giá tài sản trong tố tụng hình sự.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan điều tra chuẩn bị hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại văn thư Sở Tài chính, địa chỉ số 07 Nguyễn Tất Thành, Tp Buôn Ma Thuột
Thời gian nộp hồ sơ: Vào giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
Bước 3: Văn phòng Sở Tài chính gửi Kết luận định giá cho đơn vị theo đường bưu điện.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Quyết định trưng cầu của cơ quan có quyền tiến hành tố tụng hành sự; Các tài liệu khác có liên quan. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kết luận định giá tài sản của Sở Tài chính.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
i) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 26/2005/NĐ-CP ngày 02/3/2005 của Chính phủ về Hội đồng định giá trong tố tụng hình sự.
- Thông tư số 55/2006/TT-BTC ngày 22/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 26/2005/NĐ-CP ngày 02/3/2005 của Chính phủ về Hội đồng định giá trong tố tụng hình sự.
- Quyết định số 1517/QĐ-UBND ngày 14/8/2006 của UBND tỉnh về việc thành lập Hội đồng định giá của tỉnh trong tố tụng hình sự.
V. Lĩnh vực Quản lý giá.
1. Thẩm định giá
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các đơn vị sử dụng Ngân sách nhà nước có nhu cầu mua sắm tài sản chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài chính, địa chỉ số 07 Nguyễn Tất Thành, Tp Buôn Ma Thuột.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, nếu hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hoàn thiện theo quy định.
Thời gian nộp hồ sơ: Vào giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
Bước 3: Văn phòng UBND tỉnh gửi quy định cho đơn vị qua đường bưu điện
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Tờ trình số hoặc Công văn đề nghị thẩm định giá; Phương án thẩm định giá. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Sở Tài chính xem xét trình UBND tỉnh trong 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND tỉnh về phê duyệt giá.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
i) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;
- Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;
- Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;
2. Thông báo giá trị mua sắm tài sản từ 100 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các đơn vị sử dụng Ngân sách nhà nước có nhu cầu mua sắm tài sản chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài chính, địa chỉ số 07 Nguyễn Tất Thành, Tp Buôn Ma Thuột.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, nếu hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hoàn thiện theo quy định.
Thời gian nộp hồ sơ: Vào giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
Bước 3: Văn phòng Sở Tài chính gửi Thông báo giá trị mua sắm cho đơn vị theo đường bưu điện.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Thông tư hoặc Công văn đề nghị theo Thông báo; Chứng thư thẩm định giá; Chủ trương cho mua sắm: Nguồn kinh phí.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo giá trị mua sắm của Sở Tài chính.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
i) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;
- Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;
- Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan Nhà nước bằng vốn Nhà nước;
- Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND ngày 18/02/2009 về việc phân cấp thẩm quyền Quyết định phê duyệt hồ sơ đấu thầu, mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước,.
3. Trình UBND tỉnh giá trị mua sắm từ 01 tỷ đồng trở lên.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đơn vị sử dụng Ngân sách nhà nước có nhu cầu mua sắm tài sản chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài chính, địa chỉ số 07 Nguyễn Tất Thành, Tp Buôn Ma Thuột.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, nếu hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hoàn thiện theo quy định.
Thời gian nộp hồ sơ: Vào giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
Bước 3: Văn phòng UBND tỉnh gửi quyết định cho đơn vị qua đường bưu điện.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Thông tư hoặc Công văn đề nghị theo Thông báo; Chứng thư thẩm định giá; Chủ trương cho mua sắm: Nguồn kinh phí.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Sở Tài chính xem xét trình UBND tỉnh trong 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND tỉnh về phê duyệt giá trị mua sắm.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
i) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;
- Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;
- Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan Nhà nước bằng vốn Nhà nước;
Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND ngày 18/02/2009 về việc phân cấp thẩm quyền Quyết định phê duyệt hồ sơ đấu thầu, mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
VI. Lĩnh vực Tài chính - doanh nghiệp
1. Cấp bù do miễn thu thuỷ lợi phí
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Đơn vị chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Đơn vị nộp hồ sơ tại Sở Tài chính số 07 Nguyễn Tất Thành – TP Buôn Ma Thuột, ĐăkLăk hoặc gửi qua đường công văn.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Vào giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần. Bước 3: Đơn vị nhận kết quả Sở Tài chính số 07 Nguyễn Tất Thành – TP Buôn Ma Thuột, ĐăkLăk hoặc gửi qua đường công văn.
- Thời gian trả hồ sơ: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài chính Đắk Lắk
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Quyết định cấp bù do thực hiện miễn thuỷ lợi phí của UBND tỉnh.
- Tờ trình đề nghị cấp bù do thực hiện miễn thủy lợi phí.
- Báo cáo tiến độ thực hiện kế hoạch.miễn thu thủy lợi phí.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk
g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Thông tri duyệt y dự toán của Sở Tài chính.
h) Lệ phí: Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH 11 ngày 16/12/2002.
- Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước.
- Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính, quy định chi tiết và hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước và theo hình thức lệnh chi tiền.
2. Cấp bù lỗ thuỷ lợi phí
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đơn vị chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Đơn vị nộp hồ sơ tại Sở Tài chính số 07 Nguyễn Tất Thành – TP Buôn Ma Thuột, ĐăkLăk hoặc gửi qua đường công văn.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Vào giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần. Bước 3: Đơn vị nhận kết quả Sở Tài chính số 07 Nguyễn Tất Thành – TP Buôn Ma Thuột, ĐăkLăk hoặc gửi qua đường công văn.
- Thời gian trả hồ sơ: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài chính Đắk Lắk
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Quyết định cấp bù thuỷ lợi phí của UBND tỉnh.
- Tờ trình đề nghị cấp bù lỗ thủy lợi phí.
- Báo cáo tiến độ thực hiện kế hoạch thủy lợi phí.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk
g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Thông tri duyệt y dự toán của Sở Tài chính.
h) Lệ phí: Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH 11 ngày 16/12/2002.
- Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL- UBNVQH10, ngày 04/4/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước.
- Nghị định số 143/2003/NĐ-CP, ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều thi hành Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 và Nghị định số 115/2008/NĐ-CP, ngày 14/11/2008 của Chính phủ sử đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP.
- Nghị định số 31/2005/NĐ-CP, ngày 11/3/2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.
- Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính, quy định chi tiết và hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước và theo hình thức lệnh chi tiền.
- Thông tư số 11/2009/TT-BTC, ngày 21/01/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi và quy chế quản ý tài chính của công ty nhà nước làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
- Thông tư số 36/2009/TT-BTC, ngày 26/02/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP, ngày 14/11/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP, ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
- Quyết định số 15/QĐ-UB, ngày 05/01/2005 của UBND tỉnh ban hành định mức kinh tế kỷ thuật cho công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi.
3. Thẩm định giao tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước cho công ty 100% vốn nhà nước
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Đơn vị chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Đơn vị nộp hồ sơ tại Sở Tài chính số 07 Nguyễn Tất Thành – TP Buôn Ma Thuột, ĐăkLăk hoặc gửi qua đường công văn.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Vào giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần. Bước 3: Đơn vị nhận kết quả tại UBND tỉnh Đắk Lắk số 08 Mai Hắc Đế – TP Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk hoặc nhận qua đường công văn.
- Thời gian trả hồ sơ: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài chính Đắk Lắk
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Tờ trình đề nghị thẩm định tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước năm kế hoạch.
- Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm trước.
- Kế hoạch kết quả sản xuất kinh doanh năm nay.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk
g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND tỉnh.
h) Lệ phí: Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 09/2009/NĐ-CP ngày 05/02/2009 ban hành quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác.
4. Thẩm định, trình phê duyệt mua bán tài sản vượt quá thẩm quyền của doanh nghiệp
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Đơn vị chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Đơn vị nộp hồ sơ tại Sở Tài chính số 07 Nguyễn Tất Thành – TP Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk hoặc gửi qua đường công văn.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Vào giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần. Bước 3: Đơn vị nhận kết quả tại UBND tỉnh Đắk Lắk số 08 Mai Hắc Đế – TP Buôn Ma Thuột, ĐăkLăk hoặc nhận qua đường công văn.
- Thời gian trả hồ sơ: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài chính Đắk Lắk
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Tờ trình xin thẩm định việc mua, bán tài sản vượt quá thẩm quyền doanh nghiệp (Báo cáo tình hình mua, bán tài sản)
- Bảng cân đối kế toán quý gần nhất thời điểm mua, bán tài sản.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk
g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND tỉnh
h) Lệ phí: Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 09/2009/NĐ-CP ngày 05/2/2009 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác
- Thông tư số 33/2005/TT- BTC ngày 39/4/2005 của Bộ Tài chính Hướng dẫn một số điều tại quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác.
5. Thẩm định, trình phê duyệt tỷ lệ trích quỹ đầu tư phát triển, quỹ thưởng Ban quản lý điều hành doanh nghiệp nhà nước
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Đơn vị chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Đơn vị nộp hồ sơ tại Sở Tài chính số 07 Nguyễn Tất Thành – TP Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk hoặc gửi qua đường công văn.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
Bước 3: Đơn vị nhận kết quả tại UBND tỉnh Đắk Lắk số 08 Mai Hắc Đế – TP Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk hoặc nhận qua đường công văn.
- Thời gian trả hồ sơ: Vào giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài chính Đắk Lắk
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình xin thẩm định phê duyệt tỷ lệ trích quỹ đầu tư phát triển quỹ thưởng ban quản lý điều hành
- Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm tài chính.
- Bảng cân đối kế toán năm tài chính.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk
g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND tỉnh
h) Lệ phí: Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 95/2006/NĐ-CP ngày 08/9/2006 của Chính phủ, về chuyển đổi Cty nhà nước thành công ty TNHH 1 TV.
- Nghị định số 30/2007/NĐ-CP ngày 01/3/2007 của Chính phủ về KD xổ số.
- Nghị định số 09/2009/NĐ-CP, ngày 5/2/2009 về việc ban hành quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác.
- Thông tư số 24/2007/TT-BTC ngày 27/3/2007, hướng dẫn quy chế tài chính của Cty TNHH 1 TV thuộc sở hữu NN, tổ chức chính trị, tổ chức CT-XH
- Thông tư số 112/2007/TT-BTC ngày 19/9/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý TC đối với Cty Xổ số kiến thiết. Thông tư số 33/2005/TT- BTC ngày 29/4/2005.
6. Báo cáo kết quả giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại doanh nghiệp nhà nước
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Đơn vị chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Đơn vị nộp hồ sơ tại Sở Tài chính số 07 Nguyễn Tất Thành – TP Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk hoặc gửi qua đường công văn.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
Bước 3: Đơn vị nhận kết quả tại UBND tỉnh Đắk Lắk số 08 Mai Hắc Đế – TP Buôn Ma Thuột hoặc nhận qua đường công văn.
- Thời gian trả hồ sơ: Vào giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài chính Đắk Lắk.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Báo cáo quyết toán tài chính năm
- Báo cáo xếp loại doanh nghiệp
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk.
g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND tỉnh
h) Lệ phí: Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 224/2006/QĐ-TTg, ngày 06/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước.
- Quyết định số 169/2007/QĐ-TTg, ngày 08/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát đối với doanh nghiệp nhà nước kinh doanh thua lỗ, hoạt động không có hiệu quả.
- Thông tư số 115/2007/TT- BTC ngày 25/9/2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn một số nội dung về giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước.
- Thông tư số 42/2008/TT- BTC ngày 22/5/2008 của Bộ Tài chính Hướng dẫn một số điều về Quy chế giám sát đối với doanh nghiệp nhà nước.kinh doanh thua lỗ, hoạt động không có hiệu quả.
7. Thẩm định, trình phê duyệt giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Đơn vị chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Đơn vị nộp hồ sơ tại Sở Tài chính số 07 Nguyễn Tất Thành – TP Buôn Ma Thuột, ĐăkLăk hoặc gửi qua đường công văn.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Vào giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần. Bước 3: Đơn vị nhận kết quả tại UBND tỉnh Đắk Lắk số 08 Mai Hắc Đế – TP Buôn Ma Thuột hoặc nhận qua đường công văn.
- Thời gian trả hồ sơ: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị thẩm định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá.
- Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp.
- Bảng kiểm kê chi tiết và đánh giá tài sản cố định.
- Bảng kiểm kê chi tiết và xác định tài sản lưu động
- Bảng cân đối kế toán 3 năm trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
- Kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
- Số lượng hồ sơ: 07 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Chậm nhất sau 7 ngày kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính tỉnh Đăk Lăk.
g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND tỉnh.33
h) Lệ phí: Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần
- Thông tư số 146/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số vấn đề tài chính khi chuyển đổi doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần.
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.