vanban.org

Mẫu số 2 - Quyết định 2180/QĐ-UBND của Đắk Lắk

Căn cứ: Quyết định 2180/QĐ-UBND Đắk Lắk Ban hành 19/08/2009 Cập nhật 02/10/2026

Xem trong văn bản gốc

Biểu mẫu 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------------------------------

……., ngày ……. tháng …….năm ……

ĐƠN TỐ CÁO

Kính gửi: …………………………………. (1)

Tên tôi là: ........................................................................................................

Địa chỉ: ...........................................................................................................

Tôi làm đơn này tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của: ................................

.................................................................................................................... (2)

Nay tôi đề nghị: ......................................................................................... (3)

.........................................................................................................................

Tôi xin cam đoan những nội dung tố cáo trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố tình tố cáo sai.

                                                                                                           NGƯỜI TỐ CÁO

                                                                                                           (Ký, ghi rõ họ tên)

(1) Tên cơ quan tiếp nhận tố cáo.

(2) Họ tên, chức vụ và hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo.

(3) Người, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo xác minh, kết luận và xử lý người có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

3. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu:

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người khiếu nại lần đầu phải khiếu nại với người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có cán bộ, công chức có hành vi hành chính mà người khiếu nại có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Bước 2: Người giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại biết; trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do và trả lời bằng văn bản cho người khiếu nại biết.

Bước 3: Người giải quyết lần đầu phải ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản và gửi quyết định này cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và lợi ích liên quan. Quyết định giải quyết khiếu nại phải được công bố công khai.

b) Cách thức thực hiện: Gửi đơn khiếu nại trực tiếp tại Trụ sở hoặc qua đường bưu điện đến Thanh tra Sở Nội vụ Đắk Lắk, địa chỉ: 01, Nguyễn Du, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần: Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại; các tài liệu có liên quan (nếu có).

Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). d) Thời hạn giải quyết:

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thanh tra Sở Nội vụ Đắk Lắk.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.

h) Lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn khiếu nại (biểu mẫu kèm theo). (Ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng thanh tra).

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Khiếu nại tố cáo ngày 02/12/1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005;

- Nghị định 136/2006//NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
------------------------------------

......., ngày …. tháng …. năm …….

ĐƠN KHIẾU NẠI

Kính gửi: ................................................................................................... (1)

Họ và tên: …………………………………. (2); Mã số hồ sơ: .............. (3)

Địa chỉ: ...........................................................................................................

Khiếu nại .................................................................................................. (4)

Nội dung khiếu nại .................................................................................... (5)

.........................................................................................................................

(Tài liệu, chứng từ kèm theo – nếu có)

                                                                                                         NGƯỜI KHIẾU NẠI

                                                                                                         (Ký và ghi rõ họ tên)

(1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

(2) Họ tên của người khiếu nại,

- Nếu là đại diện khiếu nại cho cơ quan, tổ chức thì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình đại diện.

- Nếu là người được ủy quyền khiếu nại thì ghi rõ theo ủy quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân nào.

(3) Nội dung này do cơ quan giải quyết khiếu nại ghi.

(4) Khiếu nại lần đầu (hoặc lần hai) đối với quyết định, hành vi hành chính của ai?

(5) Nội dung khiếu nại

- Ghi tóm tắt sự việc dẫn đến khiếu nại;

- Yêu cầu (đề nghị) của người khiếu nại (nếu có);

4. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai:

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai là thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người giải quyết lần đầu; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn nói trên có thể kếo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.

Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại  Điều 32 của Luật Khiếu nại, tố cáo, người giải quyết lần hai phải thụ lý để giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu biết; trường hợp không thụ lý để giải quyết thì phải thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại và nêu rõ lý do.

Bước 3: Người giải quyết khiếu nại lần hai phải ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải được gửi cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền, lợi ích liên quan.

b) Cách thức thực hiện: Gửi đơn khiếu nại trực tiếp tại Trụ sở hoặc qua đường bưu điện đến Thanh tra tỉnh Đắk Lắk, địa chỉ: 80 Lê Hồng Phong, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần: Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại; Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu; Các tài liệu có liên quan (nếu có).

Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). d) Thời hạn giải quyết:

Thời hạn giải quyết lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thanh tra tỉnh Đắk Lắk.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.

h) Lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn khiếu nại (biểu mẫu kèm theo).

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng thanh tra).

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Khiếu nại tố cáo ngày 02/12/1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005;

- Nghị định 136/2006//NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------------------------------------

......., ngày …. tháng …. năm …….

ĐƠN KHIẾU NẠI

Kính gửi: ................................................................................................... (1)

Họ và tên: …………………………………. (2); Mã số hồ sơ: .............. (3)

Địa chỉ: ...........................................................................................................

Khiếu nại .................................................................................................. (4)

Nội dung khiếu nại .................................................................................... (5)

.........................................................................................................................

(Tài liệu, chứng từ kèm theo – nếu có)

                                                                                                         NGƯỜI KHIẾU NẠI

                                                                                                         (Ký và ghi rõ họ tên)

(1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. (2) Họ tên của người khiếu nại,

- Nếu là đại diện khiếu nại cho cơ quan, tổ chức thì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình đại diện.

- Nếu là người được ủy quyền khiếu nại thì ghi rõ theo ủy quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân nào.

(3) Nội dung này do cơ quan giải quyết khiếu nại ghi.

(4) Khiếu nại lần đầu (hoặc lần hai) đối với quyết định, hành vi hành chính của ai?

(5) Nội dung khiếu nại

- Ghi tóm tắt sự việc dẫn đến khiếu nại;

- Yêu cầu (đề nghị) của người khiếu nại (nếu có);

5. Thủ tục giải quyết tố cáo:

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người tố cáo gửi đơn đến Thanh tra tỉnh Đắk Lắk. Trong đơn tố cáo phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ người tố cáo; nội dung tố cáo. Trong trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì cán bộ Thanh tra tỉnh tiếp nhận ghi lại nội dung tố cáo, họ, tên, địa chỉ của người tố cáo, có chữ ký của người tố cáo.

Bước 2: Nếu đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết, Thanh tra tỉnh thụ lý giải quyết theo thẩm quyền và thông báo cho người tố cáo khi họ yêu cầu.

Bước 3: Người giải quyết tố cáo phải ra quyết định về việc tiến hành xác minh và kết luận về nội dung tố cáo, xác minh trách nhiệm của người có hành vi vi phạm, áp dụng biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý đối với người vi phạm.

b) Cách thức thực hiện: Gửi đơn tố cáo trực tiếp tại Trụ sở hoặc qua đường bưu điện đến Thanh tra tỉnh Đắk Lắk, địa chỉ: 80 Lê Hồng Phong, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần: Đơn tố cáo hoặc bản ghi lời tố cáo; các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

d) Thời hạn giải quyết: Thời hạn giải quyết tố cáo không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 90 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thanh tra tỉnh Đắk Lắk.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kết luận về nội dung tố cáo.

h) Lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn tố cáo (biểu mẫu kèm theo).

 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng thanh tra).

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Khiếu nại tố cáo ngày 02/12/1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005;

- Nghị định 136/2006//NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------------------------------

……., ngày ……. tháng …….năm ……

ĐƠN TỐ CÁO

Kính gửi: …………………………………. (1)

Tên tôi là: ........................................................................................................

Địa chỉ: ...........................................................................................................

Tôi làm đơn này tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của: ................................

.................................................................................................................... (2)

Nay tôi đề nghị: ......................................................................................... (3)

.........................................................................................................................

Tôi xin cam đoan những nội dung tố cáo trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố tình tố cáo sai.

                                                                                                           NGƯỜI TỐ CÁO

                                                                                                          (Ký, ghi rõ họ tên)

(1) Tên cơ quan tiếp nhận tố cáo.

(2) Họ tên, chức vụ và hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo.

(3) Người, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo xác minh, kết luận và xử lý người có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

III. LĨNH VỰC TÔN GIÁO

1. Xin tổ chức lễ hội tín ngưỡng

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật. Nộp hồ sơ tại Sở Nội vụ qua Ban Tôn giáo.

Bước 2: Chuyên viên bộ phận liên quan tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

Bước3: Chuyên viên trình hồ sơ xin ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo và trực tiếp thụ lý hồ sơ. Đồng thời chịu trách nhiệm thông báo kết quả cho người nộp hồ sơ hoặc tổ chức (cá nhân) liên quan.

* Thời gian : - Sáng từ 7h00 đến 11h00

- Chiều từ 13h30' đến 17h00

- Thứ 7, CN nghỉ

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ gồm:

- Tờ trình về việc tổ chức lễ hội, nêu rõ:

+ Nguồn gốc lịch sử của lễ hội

+ Quy mô, thời gian, địa điểm, kế hoạch, chương trình, nội dung.

- Danh sách Ban Tổ chức lễ

* Số lượng hồ sơ: 02 bộ

d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày UBND tỉnh nhận được hồ sơ hợp lệ

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận

h) Lệ phí (Nếu có): Không

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

k) Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính: Không

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Nghị định 22/2005/NĐ- CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo

2. Công nhận tổ chức tôn giáo có phạm vi hoạt động ở một tỉnh, thành phố

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật. Nộp hồ sơ tại Sở Nội vụ qua Ban Tôn giáo.

Bước 2: Chuyên viên bộ phận liên quan tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

Bước 3: Chuyên viên trình hồ sơ xin ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo và trực tiếp thụ lý hồ sơ. Đồng thời chịu trách nhiệm thông báo kết quả cho người nộp hồ sơ hoặc tổ chức (cá nhân) liên quan.

* Thời gian : - Sáng từ 7h00 đến 11h00

- Chiều từ 13h30' đến 17h00

- Thứ 7, CN nghỉ

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị công nhận tổ chức tôn giáo, nêu rõ:

+ Tên tổ chức đề nghị công nhận

+ Số lượng tín đồ

+ Phạm vi hoạt động

+ Trụ sở chính

- Giáo lý, giáo luật của tổ chức

- Hiến chương, điều lệ của tổ chức

- Bản đăng ký hoạt động tôn giáo của tổ chức do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp

- Văn bản của cơ quan quản lý Nhà nước về tôn giáo cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của tổ chức xác nhận hoạt động tôn giáo ổn định.

* Số lượng hồ sơ: 02 bộ

d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày UBND tỉnh nhận được hồ sơ hợp lệ

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định h) Lệ phí (Nếu có): Không

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

k) Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính: Không

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Nghị định 22/2005/NĐ- CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo

3. Thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo cơ sở

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật. Nộp hồ sơ tại Sở Nội vụ qua Ban Tôn giáo.

Bước 2: Chuyên viên bộ phận liên quan tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

Bước 3: Chuyên viên trình hồ sơ xin ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo và trực tiếp thụ lý hồ sơ. Đồng thời chịu trách nhiệm thông báo kết quả cho người nộp hồ sơ hoặc tổ chức (cá nhân) liên quan.

* Thời gian : - Sáng từ 7h00 đến 11h00

- Chiều từ 13h30' đến 17h00

- Thứ 7, CN nghỉ

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị của tổ chức tôn giáo, nêu rõ:

+ Tên tổ chức dự kiến thành lập, tên tổ chức tôn giáo trực thuộc trước khi thành lập

+ Lý do thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất

+ Số lượng tín đồ trước và sau

+ Phạm vi hoạt động

+ Cơ sở vật chất, trụ sở

- Danh sách chức sắc hoặc chức việc phụ trách

* Số lượng hồ sơ: 02 bộ

d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày UBND tỉnh nhận được hồ sơ hợp lệ

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận

h) Lệ phí (Nếu có): Không

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

k) Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính: Không

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Nghị định 22/2005/NĐ- CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo

4. Đăng ký Hội đoàn tôn giáo có phạm vi hoạt động ở nhiều quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật. Nộp hồ sơ tại Sở Nội vụ qua Ban Tôn giáo.

Bước 2: Chuyên viên bộ phận liên quan tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

Bước 3: Chuyên viên trình hồ sơ xin ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo và trực tiếp thụ lý hồ sơ. Đồng thời chịu trách nhiệm thông báo kết quả cho người nộp hồ sơ hoặc tổ chức (cá nhân) liên quan.

* Thời gian : - Sáng từ 7h00 đến 11h00

- Chiều từ 13h30' đến 17h00

- Thứ 7, CN nghỉ

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ gồm:

- Văn bản đăng ký, nêu rõ:

+ Tên tổ chức tôn giáo, tên hội đoàn

+ Cá nhân chịu trách nhiệm về hoạt động của hội đoàn

- Danh sách những người tham gia điều hành hội đoàn

- Nội quy, quy chế hoặc điều lệ hoạt động, mục đích, hệ thống tổ chức và quản lý của hội đoàn

* Số lượng hồ sơ: 02 bộ

d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày UBND tỉnh nhận được hồ sơ hợp lệ

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp đăng ký hội đoàn tôn giáo

h) Lệ phí (Nếu có): Không

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

k) Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính: Không

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Nghị định 22/2005/NĐ- CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo

5. Đăng ký cho dòng tu, tu viện và các tổ chức tu hành tập thể khác có phạm vi hoạt động trong một tỉnh

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật. Nộp hồ sơ tại Sở Nội vụ qua Ban Tôn giáo.

Bước 2: Chuyên viên bộ phận liên quan tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

Bước 3: Chuyên viên trình hồ sơ xin ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo và trực tiếp thụ lý hồ sơ. Đồng thời chịu trách nhiệm thông báo kết quả cho người nộp hồ sơ hoặc tổ chức (cá nhân) liên quan.

* Thời gian : - Sáng từ 7h00 đến 11h00

- Chiều từ 13h30' đến 17h00

- Thứ 7, CN nghỉ

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ gồm:

- Văn bản đăng ký, nêu rõ:

+ Tên dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác - tên người phụ trách

+ Trụ sở hoặc nơi làm việc

- Danh sách các tu sỹ

- Nội quy, quy chế hoặc điều lệ hoạt động

* Số lượng hồ sơ: 02 bộ

d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày UBND tỉnh nhận được hồ sơ hợp lệ

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp đăng ký h) Lệ phí (Nếu có): Không

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

k) Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính: Không

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Nghị định 22/2005/NĐ- CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo

6. Xin mở lớp bồi dưỡng những người chuyên hoạt động tôn giáo

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật. Nộp hồ sơ tại Sở Nội vụ qua Ban Tôn giáo.

Bước 2: Chuyên viên bộ phận liên quan tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

Bước 3: Chuyên viên trình hồ sơ xin ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo và trực tiếp thụ lý hồ sơ. Đồng thời chịu trách nhiệm thông báo kết quả cho người nộp hồ sơ hoặc tổ chức (cá nhân) liên quan.

* Thời gian : - Sáng từ 7h00 đến 11h00

- Chiều từ 13h30' đến 17h00

- Thứ 7, CN nghỉ

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị, nêu rõ:

+ Tên lớp

+ Địa điểm, thời gian

+ Nội dung, chương trình, thành phần tham dự

- Danh sách giảng viên và danh sách học viên

* Số lượng hồ sơ: 02 bộ

d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày UBND tỉnh nhận được hồ sơ hợp lệ

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận

h) Lệ phí (Nếu có): Không

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

k) Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính: Không

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Nghị định 22/2005/NĐ- CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo

7. Đăng ký người được đăng ký phong chức, phong phẩm

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật. Nộp hồ sơ tại Sở Nội vụ qua Ban Tôn giáo.

Bước 2: Chuyên viên bộ phận liên quan tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

Bước 3: Chuyên viên trình hồ sơ xin ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo và trực tiếp thụ lý hồ sơ. Đồng thời chịu trách nhiệm thông báo kết quả cho người nộp hồ sơ hoặc tổ chức (cá nhân) liên quan.

* Thời gian : - Sáng từ 7h00 đến 11h00

- Chiều từ 13h30' đến 17h00

- Thứ 7, CN nghỉ

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ gồm:

- Văn bản đăng ký của tổ chức tôn giáo, nêu rõ:

+ Họ tên, phẩm trật, chức vụ

+ Phạm vi phụ trách tôn giáo của người được đăng ký

- Sơ yếu lý lịch có xác nhận chính quyền xã nơi cư trú của người được đăng ký

- Tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người được đăng ký

* Số lượng hồ sơ: 02 bộ

d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày UBND tỉnh nhận được hồ sơ hợp lệ

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận

h) Lệ phí (Nếu có): Không

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

k) Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính: Không

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Nghị định 22/2005/NĐ- CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo

8. Cách chức, bãi nhiệm chức sắc

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật. Nộp hồ sơ tại Sở Nội vụ qua Ban Tôn giáo.

Bước 2: Chuyên viên bộ phận liên quan tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

Bước 3: Chuyên viên trình hồ sơ xin ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo và trực tiếp thụ lý hồ sơ. Đồng thời chịu trách nhiệm thông báo kết quả cho người nộp hồ sơ hoặc tổ chức (cá nhân) liên quan.

* Thời gian : - Sáng từ 7h00 đến 11h00

- Chiều từ 13h30' đến 17h00

- Thứ 7, CN nghỉ

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ gồm:

- Văn bản nêu rõ lý do cách chức, bãi nhiệm

- Các giấy tờ liên quan về việc cách chức, bãi nhiệm

* Số lượng hồ sơ: 02 bộ

d) Thời hạn giải quyết: Không

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tiếp nhận thông báo

h) Lệ phí (Nếu có): Không

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

k) Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính: Không

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Nghị định 22/2005/NĐ- CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo

9. Thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành vi phạm pháp luật về tôn giáo đã bị xử lý

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật. Nộp hồ sơ tại Sở Nội vụ qua Ban Tôn giáo.

Bước 2: Chuyên viên bộ phận liên quan tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

Bước 3: Chuyên viên trình hồ sơ xin ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo và trực tiếp thụ lý hồ sơ. Đồng thời chịu trách nhiệm thông báo kết quả cho người nộp hồ sơ hoặc tổ chức (cá nhân) liên quan.

* Thời gian : - Sáng từ 7h00 đến 11h00

- Chiều từ 13h30' đến 17h00

- Thứ 7, CN nghỉ

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ gồm:

- Văn bản đăng ký, nêu rõ:

+ Họ tên, phẩm trật, chức vụ tôn giáo của người được thuyên chuyển

+ Lý do và nơi thuyên chuyển

- Quyết định thuyên chuyển của tổ chức tôn giáo

- Sơ yếu lý lịch có xác nhận của chính quyền xã nơi thường trú của người được thuyên chuyển

- Quyết định xử lý vi phạm hành chính hoặc bị xử lý về hình sự

* Số lượng hồ sơ: 02 bộ

d) Thời hạn giải quyết: Chờ ý kiến chấp thuận của UBND tỉnh.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận

h) Lệ phí (Nếu có): Không

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

k) Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính: Không

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Nghị định 22/2005/NĐ- CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo

10. Hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đăng ký của tổ chức tôn giáo

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật. Nộp hồ sơ tại Sở Nội vụ qua Ban Tôn giáo.

Bước 2: Chuyên viên bộ phận liên quan tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

Bước 3: Chuyên viên trình hồ sơ xin ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo và trực tiếp thụ lý hồ sơ. Đồng thời chịu trách nhiệm thông báo kết quả cho người nộp hồ sơ hoặc tổ chức (cá nhân) liên quan.

* Thời gian : - Sáng từ 7h00 đến 11h00

- Chiều từ 13h30' đến 17h00

- Thứ 7, CN nghỉ

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị, nêu rõ:

+ Lý do thực hiện

+ Người chủ trì

+ Nội dung, thời gian, địa điểm, thành phần và số lượng tham dự

- Chương trình tổ chức

- Danh sách ban tổ chức

* Số lượng hồ sơ: 02 bộ

d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày UBND tỉnh nhận được hồ sơ hợp lệ

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận

h) Lệ phí (Nếu có): Không

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

k) Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính: Không

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Nghị định 22/2005/NĐ- CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo

11. Xin tổ chức hội nghị, đại hội của tổ chức tôn giáo

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật. Nộp hồ sơ tại Sở Nội vụ qua Ban Tôn giáo.

Bước 2: Chuyên viên bộ phận liên quan tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

Bước 3: Chuyên viên trình hồ sơ xin ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo và trực tiếp thụ lý hồ sơ. Đồng thời chịu trách nhiệm thông báo kết quả cho người nộp hồ sơ hoặc tổ chức (cá nhân) liên quan.

* Thời gian : - Sáng từ 7h00 đến 11h00

- Chiều từ 13h30' đến 17h00

- Thứ 7, CN nghỉ

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị, nêu rõ:

+ Tên tổ chức tôn giáo đứng ra tổ chức

+ Lý do, thành phần và dự kiến số lượng người tham dự

+ Nội dung, chương trình, địa điểm, thời gian tổ chức và các điều kiện đảm bảo khác

- Danh sách ban tổ chức

- Báo cáo hoạt động của tổ chức tôn giáo

* Số lượng hồ sơ: 02 bộ

d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày UBND tỉnh nhận được hồ sơ hợp lệ

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận

h) Lệ phí (Nếu có): Không

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

k) Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính: Không

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Nghị định 22/2005/NĐ- CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo 12. Xin tổ chức cuộc lễ diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật. Nộp hồ sơ tại Sở Nội vụ qua Ban Tôn giáo.

Bước 2: Chuyên viên bộ phận liên quan tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

Bước 3: Chuyên viên trình hồ sơ xin ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo và trực tiếp thụ lý hồ sơ. Đồng thời chịu trách nhiệm thông báo kết quả cho người nộp hồ sơ hoặc tổ chức (cá nhân) liên quan.

* Thời gian : - Sáng từ 7h00 đến 11h00

- Chiều từ 13h30' đến 17h00

- Thứ 7, CN nghỉ

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị, nêu rõ:

+ Tên cuộc lễ

+ Người chủ trì

+ Nội dung, chương trình, địa điểm, thời gian

+ Quy mô, thành phần tham dự lễ

- Danh sách ban tổ chức

* Số lượng hồ sơ: 02 bộ

d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày UBND tỉnh nhận

được hồ sơ hợp lệ

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận

h) Lệ phí (Nếu có): Không

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

k) Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính: Không

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Nghị định 22/2005/NĐ- CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo

13. Xin Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới công trình tôn giáo

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật. Nộp hồ sơ tại Sở Nội vụ qua Ban Tôn giáo.

Bước 2: Chuyên viên bộ phận liên quan tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

Bước 3: Chuyên viên trình hồ sơ xin ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo và trực tiếp thụ lý hồ sơ. Đồng thời chịu trách nhiệm thông báo kết quả cho người nộp hồ sơ hoặc tổ chức (cá nhân) liên quan.

* Thời gian : - Sáng từ 7h00 đến 11h00

- Chiều từ 13h30' đến 17h00

- Thứ 7, CN nghỉ

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn xin xây dựng

- Bản vẽ thiết kế sơ bộ xây dựng công trình

- Giấy tờ quyền sử dụng đất

- Ý kiến thống nhất của cơ quan quản lý Nhà nước về tôn giáo cấp tỉnh

* Số lượng hồ sơ: 02 bộ

d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày UBND tỉnh nhận được hồ sơ hợp lệ

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận

h) Lệ phí (Nếu có): Không

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

k) Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính: Không

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Nghị định 22/2005/NĐ- CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo

14. Thông báo tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật. Nộp hồ sơ tại Sở Nội vụ qua Ban Tôn giáo.

Bước 2: Chuyên viên bộ phận liên quan tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

Bước 3: Chuyên viên trình hồ sơ xin ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo và trực tiếp thụ lý hồ sơ. Đồng thời chịu trách nhiệm thông báo kết quả cho người nộp hồ sơ hoặc tổ chức (cá nhân) liên quan.

* Thời gian : - Sáng từ 7h00 đến 11h00

- Chiều từ 13h30' đến 17h00

- Thứ 7, CN nghỉ

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ gồm:

- Văn bản nêu rõ:

+ Mục đích, phạm vi, cách thức, thời gian thực hiện quyên góp

+ Cơ chế quản lý, cách thức sử dụng tài sản được quyên góp

- Danh sách, thành phần tham gia quyên góp

* Số lượng hồ sơ: 02 bộ

d) Thời hạn giải quyết: Cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo gửi thông báo đến UBND cấp tỉnh trước khi thực hiện 15 ngày

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tiếp nhận thông báo

h) Lệ phí (Nếu có): Không

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

k) Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính: Không

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Nghị định 22/2005/NĐ- CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo

15. Đăng ký hoạt động tôn giáo cho tổ chức có phạm vi hoạt động ở một tỉnh, thành phố trực thuộc TW

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật. Nộp hồ sơ tại Sở Nội vụ qua Ban Tôn giáo.

Bước 2: Chuyên viên bộ phận liên quan tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

Bước 3: Chuyên viên trình hồ sơ xin ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo và trực tiếp thụ lý hồ sơ. Đồng thời chịu trách nhiệm thông báo kết quả cho người nộp hồ sơ hoặc tổ chức (cá nhân) liên quan.

* Thời gian : - Sáng từ 7h00 đến 11h00

- Chiều từ 13h30' đến 17h00

- Thứ 7, CN nghỉ

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ gồm:

- Văn bản đăng ký, nêu rõ:

+ Tên tổ chức

+ Nguồn gốc hình thành, quá trình phát triển ở Việt Nam

+ Tôn chỉ, mục đích, phạm vi hoạt động

+ Số lượng tín đồ

+ Dự kiến nơi đặt trụ sở

- Giáo lý, giáo luật và bản tóm tắt nội dung giáo lý, giáo luật

- Danh sách dự kiến những người đứng đầu tổ chức

* Số lượng hồ sơ: 02 bộ

d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp đăng ký cho tổ chức tôn giáo

h) Lệ phí (Nếu có): Không

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

k) Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính: Không

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Nghị định 22/2005/NĐ- CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo

IV- LĨNH VỰC TỔ CHỨC BỘ MÁY

1. Thành lập tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp Nhà nước

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Bước 2: Chuyên viên bộ phận liên quan tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ

chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

Bước 3: Chuyên viên trình hồ sơ xin ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo và trực tiếp thụ lý hồ sơ. Đồng thời chịu trách nhiệm thông báo kết quả cho người nộp hồ sơ hoặc tổ chức liên quan.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Nội vụ hoặc thông qua bưu điện.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Hồ sơ gồm có:

- Tờ trình đề nghị của đơn vị cần nêu rõ :

+ Nội dung chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh hoặc quy định của pháp luật

+ Mục đích, ý nghĩa, sự cần thiết thành lập tổ chức

+ Ý kiến các cơ quan chuyên môn có liên quan (thống nhất hoặc các ý kiến khác của các cơ quan, đơn vị).

- Đề án thành lập tổ chức cần nêu rõ :

+ Cơ sở để thành lập tổ chức (cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn)

+ Mục đích yêu cầu.

+ Loại hình của tổ chức (QLNN, sự nghiệp thuần túy, sự nghiệp có thu, sự

nghiệp tự trang trải, …)

+ Chức năng nhiệm vụ (nêu rỏ nhiệm vụ chính của tổ chức, theo chức năng

được quy định).

+ Cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế.

+ Điều kiện cơ sở vật chất và kinh phí hoạt động, nguồn kinh phí.

- Văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương, chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh về tổ chức loại hình đơn vị hành chính, sự nghiệp này (nếu có)

- Công văn góp ý của các cơ quan chuyên môn có liên quan (bản photo)

- Dự thảo Quyết định thành lập tổ chức hành chính, sự nghiệp.

* Số lượng hồ sơ : 02 bộ (xếp theo thứ tự như trên).

(Các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, ủy ban nhân dân và văn bản quy phạm được phô tô đính kèm).

d) Thời hạn giải quyết: trong vòng 20 ngày làm việc.

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Quyết định của UBND tỉnh thành lập tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp.

h) Lệ phí (nếu có): không

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): không

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không

l) Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:

Căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, các văn bản hướng dẫn của Trung ương, Tỉnh ủy, UBND tỉnh về việc thành lập tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp.

2. Tổ chức lại (chia tách, sáp nhập) tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp Nhà nước

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Bước 2: Chuyên viên bộ phận liên quan tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

Bước 3: Chuyên viên trình hồ sơ xin ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo và trực tiếp thụ lý hồ sơ. Đồng thời chịu trách nhiệm thông báo kết quả cho người nộp hồ sơ hoặc tổ chức liên quan.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Nội vụ hoặc thông qua bưu điện.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Hồ sơ gồm có:

- Tờ trình đề nghị của đơn vị cần nêu rõ:

+ Văn bản quy định của nhà nuớc.

+ Nội dung chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh.

+ Mục đích, yêu cầu, sự cần thiết và những nhiệm vụ chủ yếu của việc chia tách, sáp nhập.

+ Ý kiến các cơ quan chuyên môn có liên quan (thống nhất hoặc các ý kiến khác của các cơ quan, đơn vị).

- Phương án tổ chức thực hiện cần nêu :

+ Cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn cần chia tách, sáp nhập

+ Mục đích yêu cầu

+ Loại hình tổ chức sau khi tổ chức lại

+ Chức năng, nhiệm vụ sau tổ chức lại

+ Cơ cấu tổ chức bộ máy, nhân sự

+ Điều kiện cơ sở vật chất và nguồn kinh phí hoạt động.

- Báo cáo về tài chính và hoạt động của đơn vị tại thời điểm đề nghị chia tách, sáp nhập.

- Các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương, chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh về tổ chức lại đơn vị. (bản phô tô đính kèm).

- Quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị (nếu có)

- Công văn góp ý của các cơ quan chuyên môn có liên quan

- Bản sao quyết định thành lập.

- Dự thảo quyết định chia tách, sáp nhập.

* Số lượng hồ sơ : 02 bộ (xếp theo thứ tự như trên).

d) Thời hạn giải quyết: trong vòng 20 ngày làm việc.

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Quyết định của UBND tỉnh chia tách, sáp nhập tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp.

h) Lệ phí (nếu có): không

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): không

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không

l) Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:

Căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, các văn bản hướng dẫn của Trung ương, Tỉnh ủy, UBND tỉnh về việc chia tách, sáp nhập tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp.

3. Thủ tục giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp Nhà nước

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Bước 2: Chuyên viên bộ phận liên quan tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

Bước 3: Chuyên viên trình hồ sơ xin ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo và trực tiếp thụ lý hồ sơ. Đồng thời chịu trách nhiệm thông báo kết quả cho người nộp hồ sơ hoặc tổ chức liên quan.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Nội vụ hoặc thông qua bưu điện.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Hồ sơ gồm có:

- Tờ trình đề nghị của đơn vị cần nêu rõ :

+ Căn cứ nội dung chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh hoặc quy định của pháp luật.

+ Mục đích, ý nghĩa, sự cần thiết những nhiệm vụ chủ yếu của việc giải thể tổ chức.

+ Quá trình lấy ý kiến của Sở Tài chính, Sở Tư pháp (thống nhất hoặc các ý kiến khác của các đơn vị).

- Phương án giải thể:

+ Nêu rõ lý do giải thể cơ quan, đơn vị

+ Tình hình tài chính, tài sản và biện pháp xử lý

+ Hướng giải quyết lao động của cơ quan, đơn vị

+ Kế hoạch tiến độ thanh lý, giải thể

+ Kiến nghị.

- Báo cáo kết quả việc thực hiện giải thể. Những khó khăn vướng mắc, kiến nghị (nếu có).

- Văn bản QPPL của Trung ương, chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh về việc giải thể cơ quan, đơn vị HC-SN (nếu có).

- Văn bản ý kiến của Sở Tài chính, Sở Tư pháp.

- Bản photo quyết định thành lập.

- Dự thảo quyết định giải thể.

* Số lượng hồ sơ : 02 bộ (xếp theo thứ tự như trên).

d) Thời hạn giải quyết: trong vòng 20 ngày làm việc.

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Quyết định của UBND tỉnh chia tách, sáp nhập tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp.

h) Lệ phí (nếu có): không

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): không

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không

l) Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:

Căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, các văn bản hướng dẫn của Trung ương, Tỉnh ủy, UBND tỉnh về việc chia tách, sáp nhập tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp.

V/- LĨNH VỰC TỔ CHỨC HỘI VÀ TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ

1. Xin phép thành lập hội.

a) Trình tự thực hiện 3 bước:

Bước 1: Tổ chức dự kiến thành lập hội chuẩn bị hồ sơ theo quy định; Bước 2: Tổ chức hội nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Nội vụ:

+ Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ;

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì nhận và hẹn ngày trả hồ sơ;

+ Trường hợp hồ sơ không đầy đầy đủ, không hợp lệ thì không nhận và hướng dẫn làm lại hồ sơ.

Bước 3: Nhận kết quả tại Sở Nội vụ

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả vào các ngày làm việc trong tuần ( trừ

thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ)

- Buổi Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ;

- Buổi Chiều thừ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30.

b) Cách thức thực hiện: Nhận hồ sơ và trả kết quả tại Sở Nội vụ.

c) Thành phần và số lượng hồ sơ:

* Thành phần:

- Đơn xin phép thành lập hội.

- Dự thảo Điều lệ.

- Dự kiến phương hướng hoạt động.

- Danh sách những người trong Ban vận động thành lập hội có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Các văn bản xác định về trụ sở và tài sản của hội.

* Số lượng hồ sơ gồm 2 bộ.

d) Thời gian giải quyết: 60 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ

đ ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các tổ chức hội trên địa bàn tỉnh

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ thẩm định trình UBND tỉnh

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép thành lập hội của UBND tỉnh.

h) Lệ phí: không

i) Tên mẫu đơn, tờ khai : không

k)Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định 88/2003/NĐ – CP ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn số 01/2004 ngày 15/01/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 88/2003/NĐ – CP ngày 30/7/2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội.

2. Xin phê duyệt Điều lệ hội.

a) Trình tự thực hiện 3 bước:

- Bước 1: Tổ chức dự kiến thành lập hội chuẩn bị hồ sơ theo quy định;

- Bước 2: Tổ chức hội nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Nội vụ:

+ Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ;

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì nhận và hẹn ngày trả hồ sơ;

+ Trường hợp hồ sơ không đầy đầy đủ, không hợp lệ thì không nhận và hướng dẫn làm lại hồ sơ.

- Bước 3: Nhận kết quả tại Sở Nội vụ

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả vào các ngày làm việc trong tuần ( trừ thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ)

- Buổi Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ;

- Buổi Chiều thừ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30.

b) Cách thức thực hiện: Nhận hồ sơ và trả kết quả tại Sở Nội vụ.

c) Thành phần và số lượng hồ sơ:

* Thành phần:

+ Tên gọi của hội.

+ Tôn chỉ, mục đích, lĩnh vực và phạm vi hoạt động của hôi.

+ Nhiệm vụ, quyền hạn của hội.

+ Nguyên tắc tổ chức và hoạt động.

+ Thể thức vào hội, ra hội.

+Tiêu chuẩn hội viên.

+ Quyền và nghĩ vụ của hội viên.

+ Cơ cấu, tổ chức, thể thức bầu và miễn nhiệm; nhiệm vụ, quyền hạn của Ban lãnh đạo, Ban kiểm tra, các chức vụ lãnh đạo khác của hội.

+ Tài sản, tài chính và phương thức quản lý tài sản, tài chính của hội.

+ điều kiện giải thể và thanh quyết toán tài sản, tài chính.

+ Khen thưởng, xử lý vi phạm.

+ Thể thức sử đổi, bổ sung điều lệ.

+ Hiệu lực thi hành.

* Số lượng hồ sơ gồm 2 bộ.

d) Thời gian giải quyết: 30 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các tổ chức hội trên địa bàn tỉnh

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ thẩm định trình UBND tỉnh

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phê duyệt Điều hội của UBND tỉnh.

h) Lệ phí: không

i) Tên mẫu đơn, tờ khai : không

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định 88/2003/NĐ – CP ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn số 01/2004 ngày 15/01/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 88/2003/NĐ – CP ngày 30/7/2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội.

3. Xin phép chia tách; sáp nhập; hợp nhất hội ( đối với các hội hoạt động trong phạm vi tỉnh).

a) Trình tự thực hiện 3 bước:

- Bước 1: Tổ chức dự kiến thành lập hội chuẩn bị hồ sơ theo quy định;

- Bước 2: Tổ chức hội nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Nội vụ:

+ Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ;

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì nhận và hẹn ngày trả hồ sơ;

+ Trường hợp hồ sơ không đầy đầy đủ, không hợp lệ thì không nhận và hướng dẫn làm lại hồ sơ.

- Bước 3: Nhận kết quả tại Sở Nội vụ

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả vào các ngày làm việc trong tuần ( trừ thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ)

- Buổi Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ;

- Buổi Chiều thừ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30.

b) Cách thức thực hiện: Nhận hồ sơ và trả kết quả tại Sở Nội vụ.

c) Thành phần và số lượng hồ sơ:

* Thành phần:

- Đơn xin phép sáp nhập; hợp nhất hội

- Dự kiến phương hướng hoạt động.

- Các văn bản xác định về trụ sở và tài sản của hội.

* Số lượng hồ sơ gồm 2 bộ.

d) Thời gian giải quyết: 60 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ

đ ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các tổ chức hội trên địa bàn tỉnh

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ thẩm định trình UBND tỉnh

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép sáp nhập; hợp nhất hội của UBND tỉnh. h) Lệ phí: không

i) Tên mẫu đơn, tờ khai : không

k)Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định 88/2003/NĐ – CP ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn số 01/2004 ngày 15/01/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 88/2003/NĐ – CP ngày 30/7/2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội.

4. Xin phép tự giải thể hội (đối với các hội hoạt động trong phạm vi tỉnh).

a) Trình tự thực hiện 3 bước:

- Bước 1: Tổ chức dự kiến thành lập hội chuẩn bị hồ sơ theo quy định;

- Bước 2: Tổ chức hội nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Nội vụ:

+ Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ;

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì nhận và hẹn ngày trả hồ sơ;

+ Trường hợp hồ sơ không đầy đầy đủ, không hợp lệ thì không nhận và hướng dẫn làm lại hồ sơ.

- Bước 3: Nhận kết quả tại Sở Nội vụ

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả vào các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ)

- Buổi Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ;

- Buổi Chiều thừ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30.

b) Cách thức thực hiện: Nhận hồ sơ và trả kết quả tại Sở Nội vụ.

c) Thành phần và số lượng hồ sơ:

* Thành phần:

- Đơn đề nghị giải thể hội;

- Nghị Quyết giải thể hội;

- Biên bản kê khai tài sản, tài chính;

- Dự kiến phương thức xử lý tài sản, tài chính và thời hạn thanh toán các khoản nợ.

* Số lượng hồ sơ gồm 2 bộ.

d) Thời gian giải quyết: 60 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.

đ ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các tổ chức hội trên địa bàn tỉnh

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ thẩm định trình UBND tỉnh

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải thể hội của UBND tỉnh.

h) Lệ phí: không

i) Tên mẫu đơn, tờ khai : không

k)Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định 88/2003/NĐ – CP ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn số 01/2004 ngày 15/01/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 88/2003/NĐ – CP ngày 30/7/2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội.

5. Tổ chức Hội bị giải thể Hội (đối với các hội hoạt động trong phạm vi tỉnh).

a) Trình tự thực hiện 3 bước:

- Bước 1: Tổ chức dự kiến thành lập hội chuẩn bị hồ sơ theo quy định;

- Bước 2: Tổ chức hội nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Nội vụ:

+ Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ;

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì nhận và hẹn ngày trả hồ sơ;

+ Trường hợp hồ sơ không đầy đầy đủ, không hợp lệ thì không nhận và hướng dẫn làm lại hồ sơ.

- Bước 3: Nhận kết quả tại Sở Nội vụ

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả vào các ngày làm việc trong tuần ( trừ thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ)

- Buổi Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ;

- Buổi Chiều thừ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30.

b) Cách thức thực hiện: Nhận hồ sơ và trả kết quả tại Sở Nội vụ.

c) Thành phần và số lượng hồ sơ:

* Thành phần:

- Hội không hoạt động liên tục trong 12 tháng;

- Khi có Nghị quyết của Đại hội về giải thể hội mà Ban Lãnh đạo hội không chấp hành;

- Hoạt động của hội vi phạm pháp luật nghiêm trọng.

* Số lượng hồ sơ gồm 2 bộ.

d) Thời gian giải quyết: 30 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.

đ ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các tổ chức hội trên địa bàn tỉnh

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ thẩm định trình UBND tỉnh

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bị giải thể hội của UBND tỉnh.

h) Lệ phí: không

i) Tên mẫu đơn, tờ khai : không

k)Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định 88/2003/NĐ – CP ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn số 01/2004 ngày 15/01/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 88/2003/NĐ – CP ngày 30/7/2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội.

6. Xin phép thành lập, phê duyệt điều lệ quỹ:

a) Trình tự thực hiện 3 bước:

- Bước 1: Tổ chức dự kiến thành lập hội chuẩn bị hồ sơ theo quy định;

- Bước 2: Tổ chức hội nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Nội vụ:

+ Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ;

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì nhận và hẹn ngày trả hồ sơ;

+ Trường hợp hồ sơ không đầy đầy đủ, không hợp lệ thì không nhận và hướng dẫn làm lại hồ sơ.

- Bước 3: Nhận kết quả tại Sở Nội vụ

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả vào các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ)

- Buổi Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ;

- Buổi Chiều thừ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30.

- Đơn đề nghị thành lập quỹ của các tổ chức hội.

b) Cách thức thực hiện: Nhận hồ sơ và trả kết quả tại Sở Nội vụ.

c) Thành phần và số lượng hồ sơ:

* Thành phần:

- Dự thảo Điều lệ quỹ.

- Đề án thành lập và hoạt động của quỹ.

- Cam kết có trụ sở chính của quỹ.

- Cam kết về tài sản đóng góp để thành lập quỹ.

- Tư cách sáng lập viên:

* Số lượng hồ sơ gồm 2 bộ.

d) Thời gian giải quyết: 60 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các tổ chức hội trên địa bàn tỉnh

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ thẩm định trình UBND tỉnh

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép thành lập Quỹ và phê duyệt Điều lệ Quỹ của UBND tỉnh. h) Lệ phí: không

i) Tên mẫu đơn, tờ khai : không

k)Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định 148/2007/NĐ – CP ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ.

VI. LĨNH VỰC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

1. Thuyên chuyển cán bộ, công chức, viên chức ra khỏi tỉnh

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Nội vụ.

Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì hẹn ngày trả kết quả.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn làm lại hồ sơ.

Công chức nhận hồ sơ và có văn bản cho liên hệ chuyển vùng công tác trong thời hạn là 20 ngày kể từ ngày ban hành văn bản.

Bước 3: Nhận kết quả tại Sở Nội vụ.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngay lễ nghi)

+ Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ

Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Nội vụ.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

+ Đơn xin thuyên chuyển công tác có ý kiến chấp thuận của đơn vị nơi công tác.

+ Công văn tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức của cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức nơi chuyển đến công tác.

+ Sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức có xác nhận của cơ quan trực tiếp quản lý

(theo mẫu quy định).

+ Các văn bằng, chứng chỉ chuyên môn.

+ Quyết định tuyển dụng của cấp có thẩm quyền

+ Quyết định công nhân hết thời gian tập sự và bổ nhiệm chính thức vào ngạch cán bộ, công chức.

+ Bản đánh giá, nhận xét quá trình công tác của cán bộ, công chức (có xác nhận của cơ quan quản lý trực tiếp).

+ Quyết định lương hiện hưởng .

* Số lượng hồ sơ : 02 bộ

d) Thời hạn giải quyết : 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.

h) Lệ phí: Không

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp Lệnh cán bộ công chức ngày 26/02/1998.

- Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp Lệnh cán bộ công chức ngày 29/4/2003.

- Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dung, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước.

- Nghị định số 09/2007/NĐ-CP ngày 15/01/2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước.

- Thông tư số 09/2004/TT-BNV ngày 19/02/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dung, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước.

- Thông tư số 07/2007/TT-BNV ngày 15/01/2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 09/2007/NĐ-CP ngày 15/01/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước.

- Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.

- Nghị định số 121/2006/NĐ-CP, ngày 23/10/ 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP của Chính phủ;

- Thông tư số 10/TT-BNV, ngày 19/02/2004 của Bộ Nội vụ, về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 116/2003/NĐ-CP;

2. Tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức :

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Nội vụ .

Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì hẹn ngày trả kết quả.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn làm lại hồ sơ.

Bước 3: Nhận kết quả tại Sở Nội vụ.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngay lễ nghi)

+ Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ

Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Nội vụ.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

+ Đơn xin thuyên chuyển công tác có ý kiến chấp thuận của đơn vị nơi công tác.

+ Ý kiến cho liên hệ chuyển vùng công tác của cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức.

+ Đơn xin được tiếp nhận công tác của nơi chuyển đến, có ý kiến tiếp nhận của đơn vị quản lý trực tiếp nơi đến.

+ Công văn đồng ý tiếp nhận của Sở Nội vụ.

+ Quyết định thuyên chuyển công tác của cấp có thẩm quyền quản lý công chức viên chức.

+ Sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức có xác nhận của cơ quan trực tiếp quản lý (theo mẫu quy định).

+ Các văn bằng, chứng chỉ chuyên môn.

+ Quyết định tuyển dụng của cấp có thẩm quyền

+ Quyết định công nhân hết thời gian tập sự và bổ nhiệm chính thức vào ngạch cán bộ, công chức.

+ Bản đánh giá, nhận xét quá trình công tác của cán bộ, công chức (có xác nhận của cơ quan quản lý trực tiếp).

+ Quyết định lương hiện hưởng .

+ Giấy thôi trả lương của đơn vị cũ

+ Sổ bảo hiểm xã hội.

+ Các quyết định khen thưởng, kỷ luật (nếu có).

* Số lượng hồ sơ: 02 bộ

d) Thời hạn giải quyết : 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.

h) Lệ phí: Không

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp Lệnh cán bộ công chức ngày 26/02/1998.

- Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp Lệnh cán bộ công chức ngày 29/4/2003.

- Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dung, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước.

- Nghị định số 09/2007/NĐ-CP ngày 15/01/2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước.

- Thông tư số 09/2004/TT-BNV ngày 19/02/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dung, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước.

- Thông tư số 07/2007/TT-BNV ngày 15/01/2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 09/2007/NĐ-CP ngày 15/01/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước.

- Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.

- Nghị định số 121/2006/NĐ-CP, ngày 23/10/ 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP của Chính phủ;

- Thông tư số 10/TT-BNV, ngày 19/02/2004 của Bộ Nội vụ, về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 116/2003/NĐ-CP;

Lưu ý khi dùng mẫu này

Bạn có thể rồi in — không cần Word, dùng được cả trên điện thoại.
Thấy mẫu này hữu ích?

Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.

Mẫu mới của Đắk Lắk

Xem tất cả
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
Mẫu số 2 - Quyết định 2193/QĐ-UBND
Mẫu ĐĂNG KÝ THÁT NGHIỆP
Mẫu số 1 - Quyết định 2193/QĐ-UBND
Mẫu ĐƠN TỐ CÁO
Mẫu số 2 - Quyết định 2180/QĐ-UBND
Mẫu số 1
Quyết định 2180/QĐ-UBND
Mẫu số 1
Quyết định 2187/QĐ-UBND
Mẫu GIẤY ĐĂNG KÝ KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y
Mẫu số 5 - Quyết định 2187/QĐ-UBND
Mẫu số 01b
Quyết định 2182/QĐ-UBND

Mẫu mới cập nhật

Mẫu biên bản họp Tổ thẩm định
Mẫu số M02 - Quyết định 147/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu giấy rút vốn tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho ngân sách cấp tỉnh
Mẫu số 02 - Thông tư 06/2018/TT-BTC · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu báo cáo tình hình tạm ứng ngân quỹ nhà nước
Mẫu số 04 - Thông tư 06/2018/TT-BTC · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu BẢNG KẾT QUẢ KIỂM TRA SỐ LIỆU ĐO SÂU
Mẫu số 7 - Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu số 6
Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu số 5
Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026