vanban.org

Mẫu ĐƠN TỐ CÁO (Mẫu số 2 - Quyết định 2192/QĐ-UBND của Đắk Lắk)

Căn cứ: Quyết định 2192/QĐ-UBND Đắk Lắk Ban hành 19/08/2009 Cập nhật 02/10/2026

Xem trong văn bản gốc

Biểu mẫu 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------------------------

……., ngày ……. tháng …….năm ……

ĐƠN TỐ CÁO

Kính gửi: …………………………………. (1)

Tên tôi là: .......................................................................................................

Địa chỉ: ..........................................................................................................

Tôi làm đơn này tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của: ...............................

....................................................................................................................(2)

Nay tôi đề nghị: .........................................................................................(3)

........................................................................................................................

Tôi xin cam đoan những nội dung tố cáo trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố tình tố cáo sai.

NGƯỜI TỐ CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)

(1) Tên cơ quan tiếp nhận tố cáo.

(2) Họ tên, chức vụ và hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo.

(3) Người, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo xác minh, kết luận và xử lý người có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

3. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu:

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người khiếu nại lần đầu phải khiếu nại với người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có cán bộ, công chức có hành vi hành chính mà người khiếu nại có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Bước 2: Người giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại biết; trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do và trả lời bằng văn bản cho người khiếu nại biết.

Bước 3: Người giải quyết lần đầu phải ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản và gửi quyết định này cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và lợi ích liên quan. Quyết định giải quyết khiếu nại phải được công bố công khai.

b) Cách thức thực hiện: Gửi đơn khiếu nại trực tiếp tại phòng Tiếp công dân Sở Tài chính hoặc qua đường bưu điện đến Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk, địa chỉ: 07 Nguyễn Tất Thành, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần: Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại; các tài liệu có liên quan (nếu có).

Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). d) Thời hạn giải quyết:

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.

h) Lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn khiếu nại (biểu mẫu 1, Ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng thanh tra).

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được có hành vi hành chính.

Trong trường hợp vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu, thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Khiếu nại tố cáo ngày 02/12/1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005;

- Nghị định 136/2006//NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo.

Biểu mẫu 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------------------------------

……., ngày ……. tháng …….năm ……

ĐƠN TỐ CÁO

Kính gửi: ……………………………………………. (1)

Tên tôi là: .......................................................................................................

Địa chỉ: ..........................................................................................................

Tôi làm đơn này tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của: ...............................

....................................................................................................................(2)

Nay tôi đề nghị: .........................................................................................(3)

........................................................................................................................

Tôi xin cam đoan những nội dung tố cáo trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố tình tố cáo sai.

NGƯỜI TỐ CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)

 (1) Tên cơ quan tiếp nhận tố cáo.

(2) Họ tên, chức vụ và hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo.

(3) Người, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo xác minh, kết luận và xử lý người có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

II. Lĩnh vực Tài chính – Ngân sách.

1. Thoái thu ngân sách Nhà nước cho tổ chức và cá nhân:

a) Trình tự thực hiện;

Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ cần nộp theo quy định

Bước 2: Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Sở Tài chính tại số 07 Nguyễn Tất Thành, thành phố Buôn Ma Thuột, Đăk Lăk.

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra nếu thấy hồ sơ không hợp lệ thì trả lại hoặc hướng dẫn người nộp hoàn thiện theo quy định.

- Thời gian nộp hồ sơ: Vào giờ hành chính các ngày thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.

Bước 3: Sau khi làm xong thủ tục thoái thu, Sở Tài chính chuyển trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để Kho bạc Nhà nước thực hiện thoái trả.

b) Cách thức thực hiện Trực tiếp tại Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Các hồ sơ liên quan đến Thoái thu NSNN (trong niên độ ngân sách) của tổ chức, cá nhân:

+ Quyết định của cơ quan thu.

+ Văn bản đề nghị thoái thu của cơ quan thu.

+ Giấy xác nhận của KBNN ĐắkLắk về số tiền đã nộp NSNN.

Riêng đối tượng được hoàn trả là cá nhân ngoài hồ sơ yêu cầu trên cần phải bổ sung số CMND … do Công an cấp ngày…và địa chỉ nơi cư trú.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản gốc).

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, Cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN

h) Phí, lệ phí: Không

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

l) Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:

Thông tư số 68/2001/TT-BTC, ngày 24/8/2001 của Bộ Tài chính V/v hướng dẫn hoàn trả các khoản thu đã nộp NSNN, có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và Thông tư này thay thế Thông tư số 25/2000/TT-BTC, ngày 30/3/2000 của Bộ Tài chính.

2. Thẩm tra và thông báo quyết toán năm đối với ngân sách cấp huyện:

a) Trình tự thực hiện;

Bước 1: Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố lập Báo cáo quyết toán Ngân sách nhà nước theo quy định của luật Ngân sách.

Bước 2: Nộp báo cáo quyết toán NSNN hàng năm đến Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk, số 07 Nguyễn Tất Thành, Tp Buôn Ma Thuột

Cán bộ công chức tiếp nhận hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì yêu cầu đơn vị bổ sung hoàn thiện.

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố và tại Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk.

Bước 3: Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện nhận Biên bản thẩm tra quyết toán thu, chi NSNN tại huyện và Thông báo thẩm đinh qua đường bưu điện.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Báo cáo quyết toán thu, chi NSNN năm của huyện, thị xã, thành phố (kể cả ngân sách xã, phường, thị trấn).

- Văn bản của Sở Tài chính về nội dung, thời gian thẩm tra quyết toán đối với Phòng TC- KH huyện, thị xã, thành phố.

- Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến công tác thẩm tra và thông báo quyết toán năm đối với ngân sách cấp huyện (báo cáo thu, chi sau thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách do Kho bạc Nhà nước cùng cấp lập; biên bản thẩm định, xét duyệt quyết toán năm của các đơn vị dự toán cùng cấp; báo cáo quyết toán ngân sách của các xã, phường, thị trấn; Nghị quyết, Quyết định của HĐND cùng cấp về phân bổ và giao dự toán thu chi NSNN…).

Số lượng: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: Sau 15 ngày tính từ ngày nhận được báo cáo quyết toán NSNN của các huyện, thị xã, thành phố.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính Đắk Lắk.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản thẩm định quyết toán thu, chi ngân sách và thông báo thẩm định quyết toán.

h) Phí, lệ phí: Không

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

l) Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:

- Thông tư số 59/2003/TT-BTC, ngày 23/6/2003 có hiệu lực thi hành kể từ năm ngân sách 2004; Thông tư số 53/2005/TT-BTC, ngày 23/6/2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn lập, thẩm định báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm.

- Thông tư số 108/2008/TT-BTC, ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính Hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước hàng năm, có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và được áp dụng từ năm ngân sách 2008 (thay thế Thông tư số 101/2005/TT-BTC, ngày 17/11/2005 của Bộ Tài chính).

- Văn bản số 5485/UBND-TM, ngày 25/12/2008 của UBND tỉnh Đắklắk V/v triển khai thực hiện một số nội dung trong công tác xử lý ngân sách cuối năm và lập báo cáo quyết toán NSNN hàng năm.

3. Hoàn trả các khoản thu năm trước cho tổ chức, cá nhân.

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ cần nộp theo quy định.

Bước 2: Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Sở Tài chính tại số 07 Nguyễn Tất Thành, thành phố Buôn Ma Thuột, Đăk Lăk.

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra nếu thấy hồ sơ không hợp lệ thì trả lại hoặc hướng dẫn người nộp hoàn thiện theo quy định.

Thời gian nộp hồ sơ: Vào giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần. Bước 3: Văn phòng UBND tỉnh gửi Quyết định cho đơn vị qua đường bưu điện.

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Các hồ sơ liên quan đến hoàn trả các khoản thu năm trước của tổ chức, cá nhân:

- Quyết định của cơ quan thu.

- Văn bản đề nghị hoàn trả các khoản thu năm trước của cơ quan thu.

- Giấy xác nhận của KBNN Đắk Lắk về số tiền đã nộp NSNN.

Riêng đối tượng được hoàn trả là cá nhân ngoài hồ sơ yêu cầu trên cần phải bổ sung số CMND … do Công an cấp ngày…và địa chỉ nơi cư trú.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản gốc).

d) Thời hạn giải quyết: Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị hoàn trả.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, Cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính Đắk Lắk.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND tỉnh

h) Phí, lệ phí: Không

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

l) Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:

- Thông tư số 68/2001/TT-BTC, ngày 24/8/2001 của Bộ Tài chính V/v hướng dẫn hoàn trả các khoản thu đã nộp NSNN.

4. Cấp kinh phí bằng lệnh chi tiền hỗ trợ cho cá nhân theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền:

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân được cấp tiền chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Sở Tài chính Đắk Lắk, địa chỉ: số 07 Nguyễn Tất Thành, Tp Buôn Ma Thuột.

Kế toán chi tiếp nhận thủ tục kiểm tra, nếu thủ tục chưa đầy đủ, không hợp lệ thì hướng dẫn cá nhân được sử dụng kinh phí hoàn thiện theo quy định.

Thời gian thực hiện: Vào giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.

Bước 3: Sở Tài chính chuyển trực tiếp lệnh chi tiền sang KBNN Đắk Lắk, số 17 Trường Chinh, Tp Buôn Ma Thuột.

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk

c) Thành phần,số lượng hồ sơ:

- Giấy đề nghị chuyển tiền vào tài khoản của cá nhân có xác nhận của nơi cá nhân mở tài khoản.

- Chứng minh nhân dân: Bản chính để đối chiếu và bản phôtô công chứng để lưu hồ sơ cấp phát.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Lệnh chi tiền h) Phí, lệ phí: Không

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

l) Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính: Quyết định hỗ trợ kinh phí cho từng cá nhân của UBND tỉnh.

5. Cấp mã số cho các đơn vị có quan hệ với ngân sách:

a) Trình tự thực hiện;

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ thủ tục cần nộp theo quy định của Bộ Tài chính.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Sở Tài chính Đắk Lắk, số 07 Nguyễn Tất Thành, Tp Buôn Ma Thuột.

Cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, nếu thủ tục chưa đầy đủ, không hợp lệ thì hướng dẫn người nộp (đơn vị sử dụng ngân sách) hoàn thiện theo quy định.

Thời gian nộp hồ sơ: Vào giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.

Bước 3: Nhận kết quả tại Sở Tài chính Đắk Lắk, số 07 Nguyễn Tất Thành, TP. Buôn Ma Thuột.

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Tờ khai đăng ký Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Mẫu số: 01-MSNS- BTC), dùng cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, đơn vị khác có quan hệ với ngân sách.

- Bảng thống kê đơn vị đề nghị cấp Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách do Phòng TC- KH cấp huyện, thành phố lập (Mẫu số: 08A-MSNS-BTC).

- Các thủ tục liên quan đến Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Quyết định thành lập đơn vị, quyết định giao dự toán…).

Chú ý: Riêng đối với các đơn vị có thay đổi về thông tin đơn vị như: tên gọi đơn vị hoặc khi chia tách, sát nhập đơn vị, cấp dự toán…cần bổ sung các tài liệu:

- Tờ khai điều chỉnh đăng ký Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Mẫu số: 07- MSNS-BTC).

- Các Quyết định liên quan của cơ quan có thẩm quyền. Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản gốc).

d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.

h) Phí, lệ phí: Không

i) Tên mẫu đơn, tờ khai;

- Mẫu số: 01-MSNS-BTC.

- Mẫu số: 07-MSNS-BTC.

- Mẫu số: 08A-MSNS-BTC.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

l) Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:

- Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC, ngày 26/10/2007 của Bộ Tài chính V/v ban hành Quy định về mã số các đơn vị có quan hệ với ngân sách.

- Quyết đinh số 51/2008/QĐ-BTC, ngày 14/7/2008 V/v sửa đổi, bổ sung Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC, ngày 26/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính V/v ban hành Quy định về mã số các đơn vị có quan hệ với ngân sách.

Mẫu số 01-MSNS-BTC: Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, đơn vị khác có quan hệ với ngân sách (Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2008/QĐ-BTC ngày 14 / 7 /2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

Lưu ý khi dùng mẫu này

Bạn có thể rồi in — không cần Word, dùng được cả trên điện thoại.
Thấy mẫu này hữu ích?

Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.

Mẫu mới của Đắk Lắk

Xem tất cả
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
Mẫu số 2 - Quyết định 2193/QĐ-UBND
Mẫu ĐĂNG KÝ THÁT NGHIỆP
Mẫu số 1 - Quyết định 2193/QĐ-UBND
Mẫu số 2
Quyết định 2180/QĐ-UBND
Mẫu ĐƠN TỐ CÁO
Mẫu số 2 - Quyết định 2180/QĐ-UBND
Mẫu số 1
Quyết định 2180/QĐ-UBND
Mẫu số 1
Quyết định 2187/QĐ-UBND
Mẫu GIẤY ĐĂNG KÝ KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y
Mẫu số 5 - Quyết định 2187/QĐ-UBND

Mẫu mới cập nhật

Mẫu biên bản họp Tổ thẩm định
Mẫu số M02 - Quyết định 147/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu giấy rút vốn tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho ngân sách cấp tỉnh
Mẫu số 02 - Thông tư 06/2018/TT-BTC · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu báo cáo tình hình tạm ứng ngân quỹ nhà nước
Mẫu số 04 - Thông tư 06/2018/TT-BTC · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu BẢNG KẾT QUẢ KIỂM TRA SỐ LIỆU ĐO SÂU
Mẫu số 7 - Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu số 6
Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu số 5
Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026