Mẫu số 2 - Quyết định 2193/QĐ-UBND của Đắk Lắk
Mẫu số 2:
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
V/v Đăng ký nội quy lao động
,,, ngày.... tháng..... năm....
Quyết Định của...........
(ghi rõ chức vụ và tên đơn vị) về việc ban hành nội quy lao độngsg
Căn cứ Bộ Luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động ngày 02/4/2002
Căn cứ Nghị định số 41/CP ngày 06 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Bộ luật Lao động về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất, Nghị định số 33/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 41/CP ngày 06 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ.
Căn cứ Thông tư số 19/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 9 năm 2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 41/CP ngày 06 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Bộ Luật Lao động về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất, Nghị định số 33/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ. Căn cứ.... ngày.... tháng... năm.... của (cơ quan có thẩm quyền) quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị.
Quyết định:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này nội quy lao động của đơn vị,
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận được hồ sơ đăng ký nội quy lao động, những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Các Ông (Bà) Trưởng (Phó) phòng (Ban) và mọi người lao động trong đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
Nơi nhận:
Như Điều 3,
Ghi tên cơ quan thông báo việc đăng ký nội quy lao động, Lưu đơn vị
12. Thủ tục Đăng ký thỏa ước Lao động tập thể
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký kết thỏa ước lao động tập thể, người sử dụng lao động phải gửi bản thỏa ước lao động tập thể đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc tổ chức để đăng ký.
Bước 2: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: lưu bản thoả ước lao động của tổ chức đăng ký.
b) Cách thức thực hiện: Gửi báo cáo theo đường Bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Số 23 Trường Chinh, Tp.BMT, ĐăkLăk.
c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ bao gồm:
Đơn đăng ký thỏa ước lao động tập thể..
Biên bản lây ý kiến tập thể lao động về nội dung thỏa ước lao động tập thể.
Bản Thỏa ước lao động tập thể
+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Lưu hồ sơ tại Sở Lao động
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không
1) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Lao động đã được sửa đổi bổ sung (Chương IV).
Nghị định 196/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về thỏa ước lao động tập thể
Nghị định 196/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về thỏa ước lao động tập thể
Nghị định số 93/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ hướng dẫn sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 196/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về thỏa ước lao động tập thể.
13. Thủ tục Xếp hạng công ty Nhà nước
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: - Đơn vị xác định các tiêu chí như: độ phức tạp quản lý, bao gồm: vốn, doanh thu và thu nhập khác, đầu mối quản lý, trình độ công nghệ sản xuất, lao động; hiệu quả sản xuất kinh doanh, bao gồm: nộp ngân sách nhà nước, lợi nhuận thực hiện, tỷ suất lợi nhuận/vốn, đề tính điểm và xếp hạng công ty theo quy định tại Thông tư số 23/2005/TT-BLĐTBXH ngày 31/08/2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội gửi Sở Lao động - TBXH.
Bước 2: - Sở Lao động - TBXH tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì hẹn trao cho người nộp.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ theo đường Bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngã ba Đường Trường Chinh - Tú Xương - Tp. Buôn Ma Thuột - Đắk Lắk.
c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ bao gồm:
Công văn đề nghị;
Bảng tính điểm theo các chỉ tiêu xếp hạng (mẫu số 01); biểu tổng hợp số lao động thực tế sử dụng bình quân (mẫu số 03); danh sách các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc (mẫu số 04) của Thông tư số 23/2005/TT-BLĐTBXH;
Bán sao có công chứng Quyết định thành lập và giấy đăng ký kinh doanh;
Báo cáo tài chính của 2 năm trước liên kê và kế hoạch năm xếp hạng.
(Báo cáo tài chính được lập theo quy định tại Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 và Thông tư số 23/2005/TT-BTC ngày 30/03/2005 của Bộ Tài chính).
+ Số lượng hồ sơ: 02 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
(1) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - TBXH Đăk Lắk
h) Lệ phí: không
1) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Bảng tính điểm theo các chỉ tiêu xếp hạng (mẫu số 01); biểu tổng hợp số lao động thực tế sử dụng bình quân (mẫu số 03); danh sách các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc (mẫu số 04) (Thông tư liên tịch số 23/2005/TTLT-BLĐTBXH, ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Bộ Lao động - TBXH, Bộ Tài chính).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Có đủ các tiêu chuẩn xếp hạng công ty đã được liên tịch Bộ Lao động - Thương bình và Xã hội – Bộ Tài chính ban hành theo đề nghị của các Bộ ngành quản lý (theo phụ lục số 01);
Năm xếp hạng không nằm trong danh sách chuyển đổi hình thức sở hữu (cổ phần hóa, giao, bán); thay đổi phương thức quản lý (khoán, cho thuê); tổ chức lại (sáp nhập, hợp nhất, chia tách); giải thể, phá sản.
1) Cần cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Bộ luật Lao động đã được sửa đổi bổ sung năm 2002.
Nghị định số 205/2007/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước.
Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ Tài chính.
Thông tư liên tịch số 23/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/08/2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài Chính hướng dẫn xếp hạng và xấp lương đối với thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc Phó tổng giám đốc, Phó giám đốc, kế toán trưởng công ty nhà nước.
14. Thủ tục Đăng ký hoặc sửa đổi, bổ sung hệ thống thang lương, bảng lương trong các doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: - Đơn vị xây dựng thang lương, bảng lương hoặc sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương, bảng tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, chức danh, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ làm cơ sở ký hợp đồng lao động.
Sau khi xây dựng xong thang lương, bảng lương hoặc sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương và lấy ý kiến của ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc BCH công đoàn lâm thời đơn vị đăng ký về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
Bước 2: - Sở Lao động - TBXH tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì hẹn trao cho người nộp.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đề người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ theo đường Bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Số 23 Trường Chinh, Tp.BMT, ĐăkLăk.
c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ bao gồm:
Công văn đề nghị đăng ký;
Hệ thống thang lương, bảng lương doanh nghiệp xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung;
Bản quy định các tiêu chuẩn và điều kiện áp dụng đối với từng chức danh hoặc nhóm chức danh nghề, công việc trong thang lương, bảng lương;
Ý kiến tham gia của Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc ban chấp hành công đoàn lâm thời trong doanh nghiệp.
+ Số lượng hồ sơ: 02 bộ
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - TBXH Đăk Lăk.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn chấp thuận về việc đăng ký thang lương, bảng lương
h) Lệ phí: không
1) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không
1) Cần cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Bộ luật Lao động đã được sửa đổi bổ sung năm 2002.
Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31/12/2002 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tiền lương.
Thông tư số 13/2003/TT-BLĐTBXH, Thông tư số 14/2003/TT-BLĐTBXH ngày 30/5/2003 của Bộ LĐ-TB&XH của Bộ LĐ-TB&XH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31/12/2002 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tiền lương.
Thông tư số 28/2007/TT-BLĐTBXH ngày 05/12/2007 của Bộ lao động – TBXH về việc Sửa đổi Thông tư số 13/2003/TT-BLĐTBXH và Thông tư số 14/2003/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2003 của Bộ LĐ-TB&XH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 114/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ về tiền lương.
15. Thủ tục Đăng ký đơn giá tiền lương của các công ty nhà nước hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nước
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đơn vị xác định các tiêu chí như: Tổng doanh thu, lợi nhuận, tổng các khoản nộp ngân sách nhà nước, lao động định mức, lao động thực tế sử dụng bình quân, hệ số lương theo cấp bậc công việc bình quân, hệ số phụ cấp lương bình quân tính trong đơn giá, mức lương tối thiểu công ty lựa chọn, tiền lương của cán bộ chuyên trách do tổ chức đoàn thể trả lương, tiền lương tính thêm khi làm việc vào ban đêm, để xây dựng đơn giá tiền lương theo quy định tại Thông tư số 07/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Bước 2: Sở Lao động TBXH tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ theo đường Bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Số 23 Trường Chinh, Tp.BMT, ĐăkLăk.
c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ bao gồm:
Công văn đề nghị đăng ký;
Kế hoạch sử dụng lao động (theo mẫu số 01) (Thông tư số 07/2005/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - TBXH ngày 05/01/2005 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004).
Kế hoạch doanh thu, lợi nhuận, đơn giá tiền lương, (theo mẫu số 02, 03 của Thông tư số 07/2005/TT-BLĐTBXH)
Bản giải trình và thuyết minh các chỉ tiêu xây dựng đơn giá tiền lương;
Quy chế trả lương, Quy chế trả thưởng;
Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh, lao động, tiền lương, tiền thưởng thu nhập của người lao động năm trước liền kề.
+ Số lượng hồ sơ: 02 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - TBXH Đăk Lăk.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn chấp thuận về việc đăng ký đơn giá tiền lương
h) Lệ phí: không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Kế hoạch sử dụng lao động (theo mẫu số 01)
Kế hoạch doanh thu, lợi nhuận, đơn giá tiền lương, (theo mẫu số 02, 03 ) (Thông tư số 07/2005/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - TBXH ngày 05/01/2005 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Nộp ngân sách nhà nước theo đúng quy định của pháp luật;
Mức tăng tiền lương binh quân phải thấp hơn mức tăng năng suất lao động binh quân;
Lợi nhuận kế hoạch không thấp hơn so với lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề, trừ trường hợp đặc biệt theo theo quy định của Chính phủ.
1) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước;
Nghị định số 206/2004/NĐ – CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và thu nhập trong các công ty nhà nước và các Nghị định của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng của từng thời kỳ.
Thông tư số 06/2005/TT-BLĐTBXH, Thông tư số 09/TT-BLĐTBXH và Thông tư số 07/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và thu nhập trong các công ty nhà nước và các Thông tư của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định của từng thời kỳ.
16. Thủ tục Đăng ký đơn giá tiền lương, quỹ tiền lương Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc, kiểm soát viên của công ty TNHH một thành viên do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đơn vị xác định các tiêu chí như: mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm hoặc lao động định biên của công ty, doanh thu, lợi nhuận, các khoản nộp ngân sách nhà nước, hệ số lương theo cấp bậc công việc bình quân, hệ số phụ cấp lương bình quân tính trong đơn giá, mức lương tối thiểu công ty lựa chọn, tiền lương của cán bộ chuyên trách do tổ chức đoàn thể trả lương, tiền lương tính thêm khi làm việc vào ban đêm, để xây dựng đơn giá tiền lương; xác định số thành viên chuyên trách Hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty chuyên trách, Tổng giám đốc, Giám đốc, Kiểm soát viên chuyên trách, hệ số lương bình quân, hệ số phụ cấp lương bình quân, số thành viên không chuyên trách Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty không chuyên trách, Kiểm soát viên không chuyên trách, hệ số phụ cấp trách nhiệm công việc của thành viên không chuyên trách Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty không chuyên trách, Kiểm soát viên không chuyên trách, mức lương tối thiểu của công ty lựa chọn, để xây dựng quỹ tiền lương của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc, kiểm soát viên theo quy định tại Thông tư số 15/2007/TT-BLĐTBXH ngày 31/08/2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Bước 2: Sở Lao động TBXH tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ theo đường Bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Số 23 Trường Chinh, Tp.BMT, ĐăkLăk.
c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ bao gồm:
Công văn đăng ký;
Kế hoạch sử dụng lao động (theo mẫu số 01 của Thông tư số 15/2007/TT- BLĐTBXH)
Kế hoạch doanh thu, lợi nhuận; đơn giá tiền lương, quỹ tiền lương của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc, kiểm soát viên (theo mẫu số 02a, 02b của Thông tư số 15/2007/TT-BLĐTBXH);
Bản giải trình và thuyết minh các chỉ tiêu xây dựng đơn giá tiền lương, quy tiền lương của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc, kiểm soát viên;
Quy chế trả lương, Quy chế trả thưởng;
Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh, lao động, tiền lương, tiền thưởng thu nhập của người lao động, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc, kiểm soát viên năm trước liền kề.
+ Số lượng hồ sơ: 02 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - TBXH Đăk Lăk
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn chấp thuận về việc đăng ký đơn giá tiền lương; Quyết định về việc giao quỹ tiền lương Hội động thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc, kiểm soát viên
h) Lệ phí: không
1) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Kế hoạch sử dụng lao động (mẫu số 01)
Kế hoạch doanh thu, lợi nhuận; đơn giá tiền lương, quỹ tiền lương của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc, kiểm soát viên (mẫu số 02a, 02b) (Thông tư số 15/2007/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - TBXH ngày 31/8/2007 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 86/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
1. Nộp ngân sách nhà nước theo đúng quy định của pháp luật;
2. Mức tăng tiền lương binh quân phải thấp hơn mức tăng năng suất lao động bình quân;
3. Lợi nhuận kế hoạch không thấp hơn so với lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề, trừ trường hợp đặc biệt theo theo quy định của Chính phủ.
1) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Bộ luật Lao động đã được sửa đổi bổ sung năm 2002.
Nghị định số 86/2007/NĐ-CP ngày 28/05/2007 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương trong công ty TNHH một thành viên do nhà nước sở hữu 100% vốn
điều lệ và các Nghị định của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng của từng thời kỳ.
Thông tư số 15/2007/TT-BLĐTBXH, ngày 31/8/2007 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 86/2007/NĐ – CP ngày 31/08/2007 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương trong công ty TNHH một thành viên do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ và các Thông tư của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định của từng thời kỳ.
17. Thủ tục Đăng ký quỹ tiền lương thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc công ty nhà nước hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nước
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đơn vị xác định các tiêu chí như: doanh thu, lợi nhuận, các khoản nộp ngân sách nhà nước, lựa chọn mức lương tối thiểu của công ty, số thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, hệ số lương bình quân, hệ số phụ cấp lương bình quân, số thành viên không chuyên trách Hội đồng quản trị, hệ số phụ cấp trách nhiệm công việc của thành viên không chuyên trách Hội đồng quản trị, để xây dựng quỹ tiền lương kế hoạch theo quy định tại Thông tư số 08/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Bước 2: Sở Lao động TBXH tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ theo đường Bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Số 23 Trường Chinh, Tp.BMT, ĐăkLăk.
c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ bao gồm:
Công văn đăng ký,
Kế hoạch sử dụng lao động (theo mẫu số 01 của Thông tư số 07/2005/TT- BLĐTBXH)
Kế quỹ tiền lương của thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc (theo biểu mẫu số 01 của Thông tư số 08/2005/TT-BLĐTBXH);
Bản báo cáo tình hình thực hiện tiền lương, tiền thưởng của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc năm trước liền kề (theo biểu mẫu số 01 của Thông tư số 08/2005/TT-BLĐTBXH).
+ Số lượng hồ sơ: 02 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
1) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
h) Lệ phí: không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Kế hoạch sử dụng lao động (mẫu số 01) ) (Thông tư số 07/2005/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - TBXH ngày 05/01/2005 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004).
Kế quỹ tiền lương của thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc (mẫu số 01) (Thông tư số 08/2005/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - TBXH)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
1. Nộp ngân sách nhà nước theo đúng quy định của pháp luật;
2. Mức tăng tiền lương binh quân phải thấp hơn mức tăng năng suất lao động bình quân;
3. Lợi nhuận kế hoạch không thấp hơn so với lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề, trừ trường hợp đặc biệt theo theo quy định của Chính phủ;
4. Qũy tiền lương kế hoạch phải được đại diện chủ sở hữu hoặc cơ quan nhà nước thẩm định trước khi thực hiện.
5. Qũy tiền lương thực hiện được xác định theo mức độ hoàn thành chỉ tiêu lợi nhuận, năng suất lao động và trả lương cho thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc theo quy định của công ty.
1) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Bộ luật Lao động đã được sửa đổi bổ sung năm 2002.
Nghị định số 207/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương, tiền thưởng và chế độ trách nhiệm đối với thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc trong công ty nhà nước và các Nghị định của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng của từng thời kỳ.
Thông tư số 08/2005/TT-BLĐTBXH, ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 207/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương, tiền thưởng và chế độ trách nhiệm đối với thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc trong công ty nhà nước, Thông tư số 09/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2003 của Bộ LĐ-TB&XH hướng dẫn thực hiện Nghị định số 206/2004/NĐ – CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và thu nhập trong các công ty nhà nước và các Thông tư của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định của từng thời kỳ.
18. Thủ tục Cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại tỉnh a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người sử dụng lao động, đơn vị, tổ chức chuẩn bị hồ sơ hợp lệ, làm văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài đến làm việc tại đơn vị gửi Sở Lao động TBXH;
Bước 2: Sở Lao động - TBXH tiếp nhận hồ sơ cấp phép; xem xét, nếu không hợp lệ thì hướng dẫn đơn vị bổ sung, trao giấy biên nhận và hẹn thời hạn trả lời.
Trao giấy phép cho người sử dụng, tổ chức, đơn vị đề nghị cấp giấy phép tại Sở LĐTBXH ĐăkLăk.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại Sở Lao động-TBXH đường Trường Chinh, Tp.BMT, ĐăkLăk.
c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ bao gồm:
Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động hoặc đối tác phía Việt Nam.
Bộ hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động của người nước ngoài, gồm:
Phiếu đăng ký dự tuyển lao động của người nước ngoài theo mẫu số 1;
Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài cư trú trước khi đến VN cấp. Nếu người nước ngoài hiện cư trú tại VN từ đủ 06 tháng trở lên thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp tỉnh, t.phố của VN nơi người nước ngoài đang cư trú;
Bản lý lịch tự thuật của người nước ngoài;
Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài hoặc giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở VN theo quy định của Bộ Y tế VN;
Bản sao chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao của người nước ngoài, bao gồm: Bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ phù hợp với chuyên môn, công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;
+ Đ/v người N3 là nghệ nhân hoặc là người có kinh nghiệm thì phải có bản xác nhận ít nhất 5 năm trong nghề của CQ có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận và phù hợp với CV theo yêu cầu của người sử dụng lao động.
+ Đ/v cầu thủ bóng đá thì phải có bản liệt kê các câu lạc bộ bóng đá mà cầu thủ đã tham gia thi đấu hoặc chúng nhận của CLB mà cầu thủ đã tham gia thi đấu liền trước đó.
03 ảnh màu {(3x4): đầu đẻ trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng)}; ảnh chụp không quá 6 tháng tính từ thời điểm người nước ngoài nộp hồ sơ.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
h) Lệ phí: cấp giấy phép lao động: 400.000đ/ 01 giấy phép (Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND ngày 13/8/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh V/v ban hành quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh)
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động hoặc đối tác phía Việt Nam theo mẫu số 4-Thông tư 08/2008/TT-BLĐTBXH.
Phiếu đăng ký dự tuyên lao động của người nước ngoài theo mẫu số 1 - Thông tư 08/2008/TT-BLĐTBXH
Bản lý lịch tự thuật của người nước ngoài theo mẫu số 2-Thông tư 08/2008/TT- BLĐTBXH.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không
1) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 Quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Thông tư 08/2008/TT-BLĐTBXH ngày 10/6/2008 của Bộ Lao động - TBXH Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 Quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
MÀU SÓ 1: Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2008/TT-BLĐTBXH ngày 10/06/2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày của Chính phủ về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..............................................................................
............, ngày tháng năm
PHIÊU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN LAO ĐỘNG
APPLICATION FORM
Trình độ ngoại ngữ (sử dụng thành thạo): ...........................
Foreign language (Proficiency)
Sau khi nghiên cứu nội dung thông báo tuyển lao động của người sử dụng lao động, tôi thấy bản thân có đủ điều kiện để đăng ký dự tuyển vào vị trí: ...................... với thời hạn làm việc: .........................
Upon careful consideration on your notice of recruitment, I myself consider to be qualified
Tôi xin chấp hành nghiêm chỉnh Pháp luật lao động Việt Nam. Nếu vi phạm tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
I commit to fully abide by the Vietnamese labour legislation and will bear all responsibility for any violation.
MẪU SỐ 2: Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2008/TT-BLĐTBXH ngày 10/06/2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày của Chính
phải về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
LÝ LỊCH TỰ THUẬT
CURRICULUM VITAE
II- QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
Training background 9- Làm việc ở nước ngoài: Employment outside Vietnam
III- QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC CỦA BẢN THÂN
Employment Record
MẪU SỐ 4: Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2008/TT-BLĐTBXH ngày 10/06/2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày của Chính phủ về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
TÊN ĐƠN VỊ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Kính gửi: ...
19. Thủ tục Cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại tỉnh a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người sử dụng lao động, đơn vị, tổ chức chuẩn bị hồ sơ hợp lệ, làm văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài đến làm việc tại đơn vị gửi Sở Lao động TBXH;
Bước 2: Sở Lao động - TBXH tiếp nhận hồ sơ cấp phép; xem xét, nếu không hợp lệ thì hướng dẫn đơn vị bổ sung, trao giấy biên nhận và hẹn thời hạn trả lời.
Trao giấy phép cho người sử dụng, tổ chức, đơn vị đề nghị cấp giấy phép tại Sở LĐTBXH ĐăkLăk.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại Sở Lao động-TBXH đường Trường Chinh, Tp.BMT, ĐăkLăk.
c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ bao gồm:
Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người nước ngoài;
Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động hoặc đối tác phía Việt Nam;
GPLĐ đã được cấp bị hỏng, trường hợp bị mất GPLĐ người nước ngoài phải có văn bản giải trình v/v bị mất GPLĐ.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
1) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - TBXH.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép lao động
h) Lệ phí: Lệ phí cấp lại giấy phép lao động: 300.000đ/ 01 giấy phép. (Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND ngày 13/8/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh V/v ban hành quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh).
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người nước ngoài theo mẫu số 6.
Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động hoặc đối tác phía Việt Nam theo mẫu số 7 (theo Thông tư số 08/2008/TT-BLĐTBXH ngày 10/06/2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày của Chính phủ về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không
1) Cần cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 Quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Thông tư 08/2008/TT-BLĐTBXH ngày 10/6/2008 của Bộ Lao động - TBXH Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 Quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
MẪU SỐ 6: Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2008/TT-BLĐTBXH ngày 10/06/2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày của Chính
phải về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
...... ngày tháng năm
ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
Application for re-issuance of work permit
Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ……………………………
To: The provincial Department of Labour-Invalids and Social Affairs
Full name Male/Female
For the period from to
Issued by:
12- Lý do đề nghị cấp lại giấy phép lao động (bao gồm cả lý do mất, hỏng giấy phép lao động)
Reason for re-application (including reason for losing, damaging)
I
Tôi xin cam đoan các nội dung nêu trên là đúng. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam.
I certify that these statements are true to the best of my knowledge and will be responsible for any incorrectness.
Người làm đơn
Applicant
(Ký tên)
(Signature)
MẪU SỐ 7: Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2008/TT-BLĐTBXH ngày 10/06/2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày của Chính phủ về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
TÊN ĐƠN VỊ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
V/v: Đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài. .................., ngày tháng năm
20. Thủ tục Cấp thêm giấy phép lao động (Hồ sơ đề nghị cấp GPLĐ cho người nước ngoài đã được cấp GPLĐ đang còn hiệu lực.có nhu cầu giao kết thêm HĐLĐ với người sử dụng lao động khác)
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người sử dụng lao động, đơn vị, tổ chức chuẩn bị hồ sơ hợp lệ, làm văn bản đề nghị cấp phép lao động cho người lao động nước ngoài đến làm việc tại đơn vị gửi Sở Lao động TBXH;
Bước 2: Sở Lao động - TBXH tiếp nhận hồ sơ cấp phép; xem xét, nếu không hợp lệ thì hướng dẫn đơn vị bổ sung, trao giấy biên nhận và hẹn thời hạn trả lời.
Trao giấy phép cho người sử dụng, tổ chức, đơn vị đề nghị cấp giấy phép tại Sở LĐTBXH ĐăkLăk.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ tại Sở Lao động-TBXH đường Trường Chinh, Tp.BMT, ĐăkLăk
c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ bao gồm:
Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động hoặc đối tác phía Việt Nam theo mẫu số 4 (Thông tư 08/2008/TT-BLĐTBXH ngày 10/6/2008).
Bộ hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động của người nước ngoài, gồm:
Phiếu đăng ký dự tuyển lao động của người nước ngoài theo mẫu số 1 (Thông tư 08/2008/TT-BLĐTBXH ngày 10/6/2008);
Bản sao chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao của người nước ngoài, bao gồm: Bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ phù hợp với chuyên môn, công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;
03 ảnh màu {(3x4): đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng)}; ảnh chụp không quá 6 tháng tính từ thời điểm người nước ngoài nộp hồ sơ.
Bản sao giấy phép lao động đang còn hiệu lực.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
1) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - TBXH
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép lao động
h) Lệ phí: Lệ phí cấp giấy phép lao động: 400.000đ/ 01 giấy phép (Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND ngày 13/8/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh V/v ban hành quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh).
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động hoặc đối tác phía Việt Nam theo mẫu số 4 (Thông tư 08/2008/TT-BLĐTBXH ngày 10/6/2008 của Bộ Lao động - TBXH)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không
1) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 Quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Thông tư 08/2008/TT-BLĐTBXH ngày 10/6/2008 của Bộ Lao động - TBXH Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 Quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
MẪU SỐ 4: Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2008/TT-BLĐTBXH ngày 10/06/2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày của Chính phủ về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
TÊN ĐƠN VỊ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Kính gửi: ...
21. Thủ tục Xác nhận doanh nghiệp dành riêng cho người tàn tật a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ hợp lệ gửi Sở Lao động TBXH; Bước 2: Sở Lao động - TBXH tiếp nhận hồ sơ xem xét, nếu không hợp lệ thì đề nghị bổ sung,
Trao giấy chứng nhận cho doanh nghiệp tại Sở LĐTBXH ĐăkLăk.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Sở Lao động-TBXH đường Trường Chinh, Tp.BMT, ĐăkLăk.
c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ bao gồm:
Văn bản đề nghị chứng nhận là "Cơ sở sản xuất kinh doanh dành cho người tàn tật" hoặc "Doanh nghiệp có người tàn tật tham gia cao hơn tỷ lệ quy định".
Bản sao quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập và giấy phép kinh doanh có chứng nhận của công chứng Nhà nước.
Quy chế hoạt động của doanh nghiệp đã được ban hành theo quy định của pháp luật.
Danh sách cán bộ lãnh đạo của doanh nghiệp gồm: giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng hoặc tương đương.
Danh sách lao động đang được sử dụng, trong đó ghi rõ danh sách người tàn tật có xác nhận của Phòng Lao động TBXH huyện, thành phố.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - TBXH
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người tàn tật
h) Lệ phí: không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Có từ 10 lao động trở lên, trong đó có trên 51% số lao động là người tàn tật.
1) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định 81/CP ngày 23/11/1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về lao động là người tàn tật.
Nghị định 116/2004/NĐ-CP ngày 23/4/2004.
Thông tư liên tịch số 19/2005/TTLT/BLĐTBXH-BTC-BKHĐT ngày 19/5/2005 Hướng dẫn thi hành Nghị định số 81/CP ngày 23/11/1995 và Nghị định số 116/2004/NĐ-CP ngày 23/4/2004 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về lao động là người tàn tật
22. Thủ tục Gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại tỉnh a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người sử dụng lao động, đơn vị, tổ chức chuẩn bị hồ sơ hợp lệ, làm văn bản đề nghị gia hạn GPLĐ cho người lao động nước ngoài đến làm việc tại đơn vị gửi Sở Lao động -TBXH;
Bước 2: Sở Lao động - TBXH tiếp nhận hồ sơ cấp phép; xem xét, nếu không hợp lệ thì hướng dẫn đơn vị bổ sung, trao giấy biên nhận và hẹn thời hạn trả lời.
Trao giấy phép cho người sử dụng, tổ chức, đơn vị đề nghị cấp giấy phép tại Sở LĐTBXH ĐăkLăk.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ tại Sở Lao động - TBXH đường Trường Chinh, Tp.BMT, ĐăkLăk
c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ bao gồm:
Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép lao động của người sử dụng lao động hoặc đối tác phía Việt Nam theo mẫu số 5 (Thông tư 08/2008/TT-BLĐTBXH ngày 10/6/2008).
Bản sao hợp đồng lao động phải có xác nhận của người sử dụng lao động hoặc bản sao hợp đồng ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài.
Giấy phép lao động đã được Sở LĐTBXH cấp cho người nước ngoài đó.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - TBXH
h) Lệ phí:
Lệ phí gia hạn giấy phép lao động: 200.000đ/ 01 giấy phép (Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND ngày 13/8/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh V/v ban hành quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh).
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép lao động của người sử dụng lao động hoặc đối tác phía Việt Nam theo mẫu số 5 - Thông tư 08/2008/TT-BLĐTBXH
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không
1) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 Quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Thông tư 08/2008/TT-BLĐTBXH ngày 10/6/2008 của Bộ Lao động - TBXH Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 Quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
MÀU SÓ 5: Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2008/TT-BLĐTBXH ngày 10/06/2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày của Chính phủ về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
TÊN ĐƠN VỊ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SÓ: /
V/v: Đề nghị gia hạn giấy phép …………, ngày tháng năm lao động cho người nước ngoài.
Kính gửi: Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố
Nơi nhận: Doanh nghiệp, tổ chức
Như trên; (Ký tên, đóng dấu)
23. Thủ tục Xác nhận doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ hợp lệ gửi Sở Lao động TBXH;
Bước 2: Sở Lao động - TBXH tiếp nhận hồ sơ xem xét, nếu không hợp lệ thì đề nghị bổ sung,
Trao giấy xác nhận cho doanh nghiệp tại Sở LĐTBXH ĐăkLăk
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại Sở Lao động-TBXH đường Trường Chinh, Tp.BMT, ĐăkLăk.
c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ bao gồm:
Công văn đề nghị của doanh nghiệp theo mẫu số 4-TT số 03/LĐTBXH-TT ngày 13/01/1997.
Danh sách người lao động hưởng lương hàng tháng của doanh nghiệp (Bảng trả lương hàng tháng) và số lao động trong danh sách hưởng lương bình quân cả năm của doanh nghiệp.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 5 ngày làm việc
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ
h) Lệ phí: không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Công văn đề nghị của doanh nghiệp (Mẫu số 4) (Thông tư số 03/LĐTBXH-TT ngày 13/01/1997 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không
1) Cần có pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 23/CP ngày 18/4/1996 của Chính Phủ: quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Bộ Luật lao động về những quy định riêng đối với lao động nữ.
Thông tư 03/LĐTBXH-TT ngày 13/01/1997 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 23/CP ngày 18/4/1996 của Chính phủ về những quy định riêng đối với lao động nữ.
24. Đăng ký xác nhận Cơ sở dạy nghề dành riêng cho người tàn tật a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ hợp lệ gửi Sở Lao động TBXH; Bước 2: Sở Lao động - TBXH tiếp nhận hồ sơ xem xét, nếu không hợp lệ thì đề nghị bổ sung,
Trao giấy chứng nhận cho doanh nghiệp tại Sở LĐTBXH ĐăkLăk
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Sở Lao động-TBXH đường Trường Chinh, Tp.BMT, ĐăkLăk sau 5 ngày.
c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ bao gồm:
Văn bản đề nghị chúng nhận là "Cơ sở dạy nghề dành riêng cho người tàn tật".
Bản sao quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập và giấy phép hoạt động dạy nghề đối với cơ sở dạy nghề có chứng nhận của công chứng Nhà nước.
Điều lệ hoặc quy chế hoạt động của cơ sở dạy nghề đã được ban hành theo quy định của pháp luật.
Danh sách cán bộ lãnh đạo của cơ sở gồm: Hiệu trưởng (giám đốc), Phó hiệu trưởng (phó giám đốc), kế toán trưởng hoặc tương đương.
Danh sách học viên đang học trong đó ghi rõ danh sách người tàn tật có xác nhận của Phòng Lao động -TBXH huyện, thành phố.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
1) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - TBXH
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận cơ sở dạy nghề dành riêng cho người tàn tật
h) Lệ phí: không
i) Tên màu đơn, màu tò khái: không
K) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ sở dạy nghề dành riêng cho người tàn tật phải thường xuyên có ít nhất 70% số học viên là người tàn tật.
1) Cần cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định 81/CP ngày 23/11/1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về lao động là người tàn tật.
Nghị định 116/2004/NĐ-CP ngày 23/4/2004.
Thông tư liên tịch số 19/2005/TTLT/BLĐTBXH-BTC-BKHĐT ngày 19/5/2005 Hướng dẫn thi hành Nghị định số 81/CP ngày 23/11/1995 và Nghị định số 116/2004/NĐ-CP ngày 23/4/2004 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về lao động là người tàn tật.
25. Thủ tục Đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trường Trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đơn vị lập hồ sơ đăng ký hoạt động dạy nghề theo Quyết định số 72/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30/12/2008 của Bộ LĐTBXH gửi Sở Lao động TBXH ĐăkLăk.
Bước 2: Sở Lao động - TBXH tiếp nhận hồ sơ của đơn vị, xem xét hồ sơ nếu không hợp lệ đề nghị bổ sung; hẹn ngày trả kết quả.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ nộp qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Số 23 Trường Chinh, Tp.BMT, ĐăkLăk.
c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ bao gồm:
Đơn đăng ký hoạt động dạy nghề (mẫu số 1);
Bản sao quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập trường hoặc trung tâm;
Báo cáo thực trạng và điều kiện đảm bảo cho hoạt động đào tạo các nghề đăng ký hoạt động theo quy định tại điểm c khoản 1, Điều 6, Chương II của quyết định số 72/2008/QĐ-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Bản sao Điều lệ trường trung cấp nghề, quy chế trung tâm dạy nghề đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt.
Chương trình dạy nghề của các nghề đăng ký hoạt động;
Giấy tờ chứng minh các điều kiện quy định tại Điều 8 của quyết định số 72/2008/QĐ-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
+ Số lượng hồ sơ: 02 (độ).
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đối với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội).
1) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức
h) Lệ phí: không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Đối với trình độ trung cấp nghề.
Đơn đăng ký hoạt động dạy nghề (mẫu số 1);
Báo cáo thực trạng và điều kiện đảm bảo cho hoạt động đào tạo các nghề đăng ký hoạt động (mẫu số 2);
+ Đối với trình độ Sơ cấp nghề.
Đơn đăng ký hoạt động dạy nghề (theo mẫu số 1);
Báo cáo thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý; chương trình, giáo trình dạy nghề đối với những nghề đăng ký hoạt động (theo mẫu số 3);
(Quyết định số 72/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề)
+ Đối với các nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề:
Các nghề đăng ký hoạt động phải có trong danh mục nghề đào tạo do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành;
Trường hợp các nghề đào tạo chưa có trong danh mục nghề đào tạo thờ nhà trường phải báo cáo Bộ chuyên ngành để có văn bản đề nghị Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành bổ sung vào danh mục nghề đào tạo trước khi đăng ký hoạt động dạy nghề.
Có cơ sở vật chất phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo và được thiết kế xây dựng theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60: 2003 "Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế" được ban hành theo Quyết định số 21/2003/QĐ-BXD ngày 28/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, cụ thể:
Có đủ phòng học lý thuyết đáp ứng quy mô đào tạo theo quy định. Lớp học lý thuyết không quá 35 học sinh, sinh viên;
Có phòng, xưởng thực hành đáp ứng được yêu cầu thực hành theo chương trình dạy nghề. Lớp học thực hành không quá 18 học sinh, sinh viên.
Có đủ thiết bị dạy nghề phù hợp với nghề, quy mụ và trình độ đào tạo. Các thiết bị đào tạo chính phải đạt mức tương đương trình độ công nghệ của sản xuất, dịch vụ hiện tại; đảm bảo đủ số lượng đáp ứng các nghề và quy mô đào tạo đã đăng ký;
Có đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, phù hợp với cơ cấu nghề và trình độ đào tạo; đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề; bảo đảm thực hiện mục tiêu, chương trình dạy nghề, trong đó:
Tỷ lệ học sinh, sinh viên quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 20 học sinh, sinh viên trên 01 giáo viên;
chuyên nghiệp công lập; 50% đối với trường cao đẳng nghề, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp tư thục; phải có giáo viên cơ hữu cho từng nghề được tổ chức đào tạo.
Có đủ chương trình dạy nghề được xây dựng trên cơ sở của chương trình khung do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
+ Đối với các nghề đào tạo trình độ Sơ cấp nghề:
Có cơ sở vật chất, thiết bị phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo sơ cấp nghề. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu đạt 1,3 m²/01 học sinh quy đổi; diện tích phòng học thực hành tối thiểu đạt 2,5 m²/01 học sinh quy đổi;
Có đội ngũ giáo viên đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm theo quy định của pháp luật; đảm bảo tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên; có giáo viên cơ hữu cho nghề được tổ chức đào tạo;
Có đủ chương trình dạy nghề theo quy định.
1) Cần cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Quyết định số 72/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề.
CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có)
TÊN CƠ SỞ ĐĂNG KÝ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHÈ
Số CMND/Hộ chiếu: ................................. .......................................................
5. Đăng ký hoạt động dạy nghề:
Trụ sở chính:
Phân hiệu/cơ sở đào tạo khác (nếu có):
6. Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng những quy định pháp luật về dạy nghề và các quy định khác của pháp luật có liên quan./.
HIỆU TRƯỞNG/GIÁM ĐỐC/NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ và tên) mamãe
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có)
TÊN CƠ SỞ ĐĂNG KÝ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............, ngày......tháng...... năm 20......
BÁO CÁO
THỰC TRẠNG VỀ MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN ĐÁM BẢO CHO HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ
THỰC TRẠNG CHUNG VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ
CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ GIÁO VIÊN
1. Cơ sở vật chất và thiết bị chung của trường
1. Tổng quan về cơ sở vật chất chung của trường:
Các công trình và tổng diện tích sử dụng của từng công trình
Các phân hiệu/cơ sở đào tạo khác (nếu có)
2. Các công trình, phòng học sử dụng chung:
Các phòng học được sử dụng chung
Phòng thí nghiệm/Thực nghiệm, xưởng thực hành
Các công trình phụ trợ (Hội trường, thư viện, khu thể thao, ký túc xá...)
3. Các thiết bị giảng dạy sử dụng chung
II. Cán bộ quản lý, giáo viên
1. Cán bộ quản lý và giáo viên
Tổng số
Cán bộ quản lý
Giáo viên (cơ hữu, thỉnh giảng, kiêm chức...)
2. Danh sách giáo viên giảng dạy các môn học chung của trường
Phần thứ hai
THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ, GIÁO VIÊN, CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHÈ
ĐÓI VỚI TỪNG NGHỀ ĐÀO TẠO
1. Nghề: ......, trình độ đào tạo: ......
1. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề
1.1. Cơ sở vật chất
Sở phòng học lý thuyết chuyên nghề
Sở phòng/xưởng thực hành nghề
1.2 Thiết bị dạy nghề
2. Giáo viên dạy nghề
Tổng số giáo viên của nghề
Tỷ lệ học sinh, sinh viên quy đổi/giáo viên quy đổi:
Giáo viên cơ hữu (nếu là cán bộ quản lý tham gia giảng dạy thì ghi rõ số giờ giảng dạy/năm):
Giáo viên thỉnh giảng (nếu có)
3. Chương trình, giáo trình
3.1. Thông tin chung về chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy
Tên chương trình, trình độ đào tạo, thời gian đào tạo, đối tượng tuyển sinh, số lượng môn học, mô đ
Các loại giáo trình, tài liệu giảng dạy của nghề
3.2. Chương trình dạy nghề (có chương trình dạy nghề chi tiết kèm theo)
1. Nghề: ....(thứ hai), ...., trình độ đào tạo: ......
1. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề
1.1. Cơ sở vật chất
Sở phòng học lý thuyết chuyên nghề
Sở phòng/xưởng thực hành nghề
1.2 Thiết bị dạy nghề
Tổng số giáo viên của nghề
Tỷ lệ học sinh, sinh viên quy đổi/giáo viên quy đổi:
Giáo viên cơ hữu (nếu là cán bộ quản lý tham gia giảng dạy thì ghi rõ số giờ giảng dạy/năm):
Giáo viên thỉnh giảng (nếu có)
3. Chương trình, giáo trình
3.1. Thông tin chung về chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy
Tên chương trình, trình độ đào tạo, thời gian đào tạo, đối tượng tuyển sinh, số lượng môn học, mô đun.
Các loại giáo trình, tài liệu giảng dạy của nghề
3.2. Chương trình dạy nghề (có chương trình dạy nghề chi tiết kèm theo)
HIỆU TRƯỞNG/GIÁM ĐỐC/NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ và tên) ...
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có)
TÊN CƠ SỞ ĐĂNG KÝ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............, ngày......tháng...... năm 20......
BÁO CÁO
THỰC TRẠNG VỀ MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN ĐÁM BÀO CHO HOẠT ĐỘNG DẠY NGHÈ
Phần thứ nhất THỰC TRẠNG CHUNG VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ GIÁO VIÊN
1. Cơ sở vật chất và thiết bị chung của trường
1. Tổng quan về cơ sở vật chất chung của trường:
Các công trình và tổng diện tích sử dụng của từng công trình
Các phân hiệu/cơ sở đào tạo khác (nếu có)
2. Các công trình, phòng học sử dụng chung:
Các phòng học được sử dụng chung
Phòng thí nghiệm, thực nghiệm, xưởng thực hành
Các công trình phụ trợ (Hội trường, thư viện, khu thể thao, ký túc xá...)
3. Các thiết bị giảng dạy sử dụng chung
II. Cán bộ quản lý, giáo viên
1. Cán bộ quản lý và giáo viên
Tổng số
Cán bộ quản lý
Giáo viên (cơ hữu, thỉnh giảng, kiêm chức...)
2. Danh sách giáo viên giảng dạy các môn học chung của trường
III. Quy mô đào tạo chung
Quy mô tuyển sinh hàng năm (cho tất cả các hệ)
Quy mô đào tạo (Tổng lưu lượng học sinh, sinh viên/năm học)
Các ngành, nghề đào tạo (cho tất cả các hệ)
Phần thứ hai
THỰC TRẠNG VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, GIÁO VIÊN, CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH
DẠY NGHÈ ĐÓI VỚI TỪNG NGHÈ ĐÀO TẠO
1. Nghề: ......, trình độ đào tạo: ......
1. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề
1.1. Cơ sở vật chất
Số phòng học lý thuyết (dùng cho dạy nghề):
Số phòng/xưởng thực hành (dùng cho dạy nghề):
1.2 Thiết bị dạy nghề
2. Giáo viên dạy nghề
Tổng số giáo viên của nghề
Tỷ lệ học sinh, sinh viên quy đổi/giáo viên quy đổi:
Giáo viên cơ hữu (nếu là cán bộ quản lý tham gia giảng dạy thì ghi rõ số giờ giảng dạy/năm):
Giáo viên thỉnh giảng
3. Chương trình, giáo trình
3.1. Thông tin chung về chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy
Tên chương trình, trình độ đào tạo, thời gian đào tạo, đối tượng tuyển sinh, số lượng môn học, mô dun.
Các loại giáo trình, tài liệu giảng dạy của nghề
3.2. Chương trình dạy nghề (có chương trình dạy nghề chi tiết kèm theo)
II. Nghề: .....(thứ hai), ...; trình độ đào tạo: ......
1. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề
1.1. Cơ sở vật chất
Số phòng học lý thuyết (dùng cho dạy nghề):
Sở phòng, xưởng thực hành (dùng cho dạy nghề):
1.2 Thiết bị dạy nghề
2. Giáo viên dạy nghề
Tổng số giáo viên của nghề
Tỷ lệ học sinh, sinh viên quy đổi/giáo viên quy đổi:
Giáo viên cơ hữu (nếu là cán bộ quản lý tham gia giảng dạy thì ghi rõ số giờ giảng dạy/năm):
Giáo viên trình giảng
3. Chương trình, giáo trình
3.1. Thông tin chung về chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy
Tên chương trình, trình độ đào tạo, thời gian đào tạo, đối tượng tuyển sinh, số lượng môn học, mô đun.
Các loại giáo trình, tài liệu giảng dạy của nghề
3.2. Chương trình dạy nghề (có chương trình dạy nghề chi tiết kèm theo)
HIỆU TRƯỞNG/GIÁM ĐỐC/NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
26. Thủ tục Đăng ký hoạt động dạy nghề của Lớp dạy nghề
Bước 1: Đơn vị lập hồ sơ đăng ký hoạt động dạy nghề theo Nghị định số 139/2006/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 72/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Bước 2: Sở Lao động - TBXH tiếp nhận hồ sơ của đơn vị, xem xét hồ sơ nếu không hợp lệ đề nghị bổ sung; hẹn ngày trả kết quả.
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Số 23 Trường Chinh, Tp.BMT, ĐăkLăk
c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ bao gồm:
Đơn đăng ký hoạt động dạy nghề (theo mẫu số 1);
Bản sao quyết định thành lập;
Bản sao quyết định bổ nhiệm hoặc công nhận người đứng đầu cơ sở giáo dục, doanh nghiệp;
Báo cáo thực trạng về cơ sở vật chất, tang thiết bị, đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý; chương trình, giáo trình dạy nghề đối với những nghề đăng ký hoạt động (theo mẫu số 3);
Bản sao Điều lệ hoặc quy chế tổ chức hoạt động đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
Chương trình dạy nghề các nghề đăng ký hoạt động;
Giấy tờ chứng minh các điều kiện quy định tại Điều 8 của quyết định số 72/2008/QĐ-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
+ Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đối với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội).
1) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - TBXH.
h) Lệ phí: không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đăng ký hoạt động dạy nghề (theo mẫu số 1);
Báo cáo thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý; chương trình, giáo trình dạy nghề đối với những nghề đăng ký hoạt động (theo mẫu số 3):
(Quyết định số 72/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề) k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Có cơ sở vật chất, thiết bị phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo sơ cấp nghề. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu đạt 1,3 m²/01 học sinh quy đổi; diện tích phòng học thực hành tối thiểu đạt 2,5 m²/ 01 học sinh quy đổi;
Có đội ngũ giáo viên đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm theo quy định của pháp luật; đảm bảo tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên; có giáo viên cơ hữu cho nghề được tô chức đào tạo;
Có đủ chương trình dạy nghề theo quy định.
1) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định 139/2006/NĐ-CP ngày 20/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục và Bộ luật lao động về dạy nghề.
Quyết định số 72/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề.
CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có)
TÊN CƠ SỞ ĐĂNG KÝ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHÈ
Số CMND/Hộ chiếu: ................................. .......................................................
5. Đăng ký hoạt động dạy nghề:
Trụ sở chính:
Phân hiệu/cơ sở đào tạo khác (nêu có):
6. Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng những quy định pháp luật về dạy nghề và các quy định khác của pháp luật có liên quan./.
HIỆU TRƯỞNG/GIÁM ĐỐC/NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ và tên) 10000000
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có)
TÊN CƠ SỞ ĐĂNG KÝ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............, ngày......tháng...... năm 20......
BÁO CÁO
HỰC TRẠNG VỀ MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHO HOẠT ĐỘNG DẠY NGH
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CHUNG VỀ CƠ SỞ VẬT CHÁT, THIẾT BỊ, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ GIÁO VIÊN
1. Cơ sở vật chất và thiết bị chung của trường
1. Tổng quan về cơ sở vật chất chung của trường:
Các công trình và tổng diện tích sử dụng của từng công trình
Các phân hiệu/cơ sở đào tạo khác (nếu có)
2. Các công trình, phòng học sử dụng chung:
Các phòng học được sử dụng chung
Phòng thí nghiệm, thực nghiệm, xưởng thực hành
Các công trình phụ trợ (Hội trường, thư viện, khu thể thao, ký túc xá...)
3. Các thiết bị giảng dạy sử dụng chung
II. Cán bộ quản lý, giáo viên
1. Cán bộ quản lý và giáo viên
Tổng số
Cán bộ quản lý
Giáo viên (cơ hữu, thỉnh giảng, kiêm chức...)
2. Danh sách giáo viên giảng dạy các môn học chung của trường
III. Quy mô đào tạo chung
Quy mô tuyển sinh hàng năm (cho tất cả các hệ)
Quy mô đào tạo (Tổng lưu lượng học sinh, sinh viên/năm học)
Các ngành, nghề đào tạo (cho tất cả các hệ)
Phần thứ hai
THỰC TRẠNG VỀ CƠ SỞ VẬT CHÁT, TRANG THIẾT BỊ, GIÁO VIÊN, CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH
DẠY NGHÈ ĐÓI VỚI TỪNG NGHÈ ĐÀO TẠO
1. Nghề: ......, trình độ đào tạo: ......
1. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề
1.1. Cơ sở vật chất
Sở phòng học lý thuyết (đúng cho dạy nghề)
Sở phòng/xưởng thực hành (dùng cho dạy nghề):
1.2 Thiết bị dạy nghề
2. Giáo viên dạy nghề
Tổng số giáo viên của nghề
Tỷ lệ học sinh, sinh viên quy đổi/giáo viên quy đổi:
Giáo viên cơ hữu (nếu là cán bộ quản lý tham gia giảng dạy thì ghi rõ số giờ giảng dạy/năm):
Giáo viên thỉnh giảng
3. Chương trình, giáo trình
3.1. Thông tin chung về chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy
Tên chương trình, trình độ đào tạo, thời gian đào tạo, đối tượng tuyển sinh, số lượng môn học, mô dun.
Các loại giáo trình, tài liệu giảng dạy của nghề
3.2. Chương trình dạy nghề (có chương trình dạy nghề chi tiết kèm theo)
II. Nghề: .....(thứ hai), ...; trình độ đào tạo: ......
1. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề
1.1. Cơ sở vật chất
Số phòng học lý thuyết (dùng cho dạy nghề):
Sở phòng, xưởng thực hành (dùng cho dạy nghề):
1.2 Thiết bị dạy nghề
2. Giáo viên dạy nghề
Tổng số giáo viên của nghề
Tỷ lệ học sinh, sinh viên quy đổi/giáo viên quy đổi:
Giáo viên cơ hữu (nếu là cán bộ quản lý tham gia giảng dạy thì ghi rõ số giờ giảng dạy/năm):
Giáo viên trình giảng
3. Chương trình, giáo trình
3.1. Thông tin chung về chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy
Tên chương trình, trình độ đào tạo, thời gian đào tạo, đối tượng tuyển sinh, số lượng môn học, mô đun.
Các loại giáo trình, tài liệu giảng dạy của nghề
3.2. Chương trình dạy nghề (có chương trình dạy nghề chi tiết kèm theo)
HIỆU TRƯỞNG/GIÁM ĐỐC/NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
Bước 1: Đơn vị xây dựng đề án theo quy định tại Quyết định số 71/2008/QĐ- BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội gửi Sở Lao động TBXH qua Phòng một cửa.
Bước 2: Sở Lao động - TBXH tiếp nhận hồ sơ của đơn vị, xem xét hồ sơ nếu không hợp lệ đề nghị bổ sung; hẹn ngày trả kết quả.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ bao gồm:
Văn bản đề nghị thành lập trường của Ủy ban nhân dân tỉnh. (Mẫu số 3a- QĐ71/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30/12/2008).
Đề án thành lập trường trung cấp nghề. (Mẫu số 4-QĐ71/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30/12/2008).
+ Đ/v trường TCN được thành lập trên cơ sở nâng cấp từ trung tâm dạy nghề hoặc từ cơ sở giáo dục khác thì đề án cần kèm theo danh sách giáo viên cơ hữu và thỉnh giảng.
+ Đ/v trường TCN được thành lập mới thì đề án cần kèm theo bản dự kiến số lượng giáo viên đảm bảo đáp ứng quy mô, trình độ trường dự kiến đào tạo.
Sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm hiệu trưởng (mẫu số 2C-BNV/2008-Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06/10/2008).
Dự thảo Điều lệ của trường (theo QĐ số 51/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 05/5/2008).
Văn bản xác nhận quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu nhà (tối thiểu là 5 năm).
+ Số lượng hồ sơ: 04 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đối với Sở Lao động - Thương bình và Xã hội);
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đối với Ủy ban nhân dân tỉnh).
1) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập trường Trung cấp nghề
h) Lệ phí: không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản đề nghị thành lập trường (mẫu số 3a) ;
Đề án thành lập trường trung cấp nghề (mẫu số 4);
(QĐ71/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30/12/2008)
Sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm hiệu trưởng (mẫu số 2C-BNV/2008).
K) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
1. Phù hợp với quy hoạch mạng lưới các cơ sở dạy nghề và quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới trường trung cấp nghề.
2. Quy mô đào tạo tối thiểu 500 học sinh.
3. Số nghề đào tạo trình độ trung cấp tối thiểu là 3 nghề.
4. Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt tiêu chuẩn về phẩm chất và đạt trình độ chuẩn theo quy định tại khoản 3, Điều 58 của Luật Dạy nghề.
5. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề
+ Cơ sở vật chất phù hợp với quy mô, trình độ đào tạo của từng nghề và được thiết kế xây dựng theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60: 2003 "Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế" Cụ thể:
Diện tích đất sử dụng tối thiểu là 10.000 m² đối với khu vực đô thị và 30.000 m² đối với khu vực ngoài đô thị;
Phòng học lý thuyết, thực hành đáp ứng được quy mô đào tạo theo quy định. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu 1,5 m²/chỗ học, diện tích phòng học thực hành tối thiểu từ 4 - 6 m²/chỗ thực hành;
Xưởng thực hành đủ tiêu chuẩn đáp ứng được yêu cầu thực hành theo chương trình dạy nghề trình độ trung cấp;
Phòng học chuyên môn đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập theo chương trình dạy nghề trình độ trung cấp;
Thư viện có chỗ ngồi đáp ứng yêu cầu nghiên cứu của cán bộ giáo viên và học tập của học sinh;
Có đủ diện tích để phục vụ cho học sinh và giáo viên rèn luyện thể chất theo tiêu chuẩn thiết kế;
Có phòng y tế với trang thiết bị đáp ứng tối thiểu điều kiện chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, giáo viên và học sinh trong trường.
+ Thiết bị dạy và học nghề:
Thiết bị dạy lý thuyết và thực hành phù hợp với quy mô, trình độ của từng nghề đào tạo theo quy định.
6. Có đủ khả năng tài chính đảm bảo cho việc đầu tư và hoạt động của trường TCN. Vốn pháp định thành lập trường TCN là 10 tỷ đồng Việt Nam.
7. Chương trình, giáo trình dạy nghề:
+ Có đủ chương trình dạy nghề được xây dựng trên cơ sở của chương trình khung do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành;
+ Có đủ giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập cho các chương trình dạy nghề của trường
1) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Dạy nghề của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 10 số 76/2006/QH11 ngày 29/11/2006.
Quyết định số 71/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30/12/2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề.
Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06/10/2008 của Bộ Nội Vụ về việc ban hành mẫu biểu hồ sơ cán bộ, công chức.
Quyết định số 21/2003/QĐ-BXD ngày 28/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60:2003 "Trường dạy nghề tiêu chuẩn thiết kế".
Quyết định số 52/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 05/5/2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành điều lệ mẫu trường trung cấp nghề.
Mẫu số 3a: Ban hành kèm theo Quyết định số 71/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:......./............
............., ngày
tháng năm 20....
V/v: Đề nghị thành lập trường
trung cấp nghề.....
Kính gửi: ......................................................
(Kèm theo đề án thành lập trường trung cấp nghề)
Đề nghị Bộ, ngành..., UBND tỉnh/thành phố trực thuộc TW....... xem xét quyết định./. (3)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(1) Tên cơ quan ra quyết định thành lập.
(2) Tên cơ quan, đơn vị đề nghị thành lập trường trung cấp nghề.
(3) Chức danh người đứng đầu cơ quan, đơn vị đề nghị thành lập trường trung cấp nghề.
Mẫu số 4: Ban hành kèm theo Quyết định số 71/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............., ngày
tháng năm 20...
ĐỀ ÁN THÀNH LẬP TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHÈ
1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn (hoặc lĩnh vực).
2. Tình hình nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trên địa bàn (hoặc lĩnh vực).
3. Tình hình công tác dạy nghề trên địa bàn.
4. Nhu cầu đào tạo trình độ trung cấp nghề trên địa bàn và các tỉnh lân cận.
5. Quá trình hình thành và phát triển của trung tâm hoặc cơ sở giáo dục khác được đề nghị nâng cấp (đối với những trường được nâng cấp từ trung tâm dạy nghề hoặc cơ sở giáo dục khác hiện có).
a) Sơ lược quá trình hình thành và phát triển.
b) Vè cơ sở vật chất.
c) Về thiết bị dạy nghề.
d) Về đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề.
1) Về chương trình, giáo trình dạy nghề.
e) Vẽ kinh phí hoạt động.
Phần thứ hai
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO
CHO HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG
I. Thông tin chung về trường trung cấp nghề đề nghị thành lập:
Tên trường trung cấp nghề: ..........................
Tên giao dịch quốc tế (nếu có): ...............................
Địa chỉ trụ sở chính của trường: ..............................................
(Có sơ yếu lý lịch kèm theo)
Chức năng, nhiệm vụ của trường..............................................
II. Mục tiêu đào tạo của trường trung cấp nghề:
1. Mục tiêu chung:
2. Mục tiêu cụ thể: Tên nghề, quy mô đào tạo, trình độ đào tạo, thời gian đào tạo.
II. Cơ cấu tổ chức của trường
1. Cơ cấu tổ chức:
Ban Giám hiệu;
Hội đồng trường (đối với trường trung cấp nghề công lập) hoặc Hội đồng quản trị (đối với trường trung cấp nghề tư thục);
Các phòng chức năng;
Các khoa chuyên môn;
Các Bộ môn trực thuộc trường;
Các Hội đồng tư vấn;
Các tổ chức Đảng, đoàn thể.
2. Chức năng, nhiệm vụ của Ban Giám hiệu, các Hội đồng và các phòng, khoa, Bộ môn.
IV. Các điều kiện đảm bảo cho hoạt động của trường
1. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề
a) Cơ sở vật chất:
Diện tích đất sử dụng:
+ Đất xây dựng:
+ Đất lưu không:
Diện tích xây dựng:
+ Khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành.
+ Khu phục vụ: thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế...
+ Các hạng mục khác...
b) Danh mục thiết bị, máy móc, phương tiện đào tạo theo từng nghề (tên, số lượng, năm sản xuất).
2. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề.
Số lượng, trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý.
Số lượng, trình độ đào tạo, sư phạm dạy nghề, kỹ năng nghề của đội ngũ giáo viên theo từng nghề đào tạo.
3. Chương trình, giáo trình dạy nghề cho từng nghề đào tạo.
4. Nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án:
Nguồn vốn;
Kế hoạch sử dụng vốn.
Phần thứ ba
KÊ HOẠCH, TIÊN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kế hoạch và tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.
2. Kế hoạch và tiến độ mua sắm thiết bị.
3. Kế hoạch và tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề.
4. Kế hoạch và tiến độ phát triển chương trình, giáo trình.
5. Tổng hợp kế hoạch, tiến độ sử dụng nguồn vốn để thực hiện từng nội dung trên.
Phần thứ tư
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về kinh tế.
2. Về xã hội, môi trường
3. Tính bền vững của đề án.
(1) (2) (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(1) Phê duyệt của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp (nếu có).
(2) Người đứng đầu hoặc người đại diện cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân lập đề án.
28. Thủ tục Thành lập Trung tâm dạy nghề (TTDN) tư thục
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đơn vị xây dựng đề án theo quy định tại Quyết định số 71/2008/QĐ- BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Bước 2: Sở Lao động - TBXH tiếp nhận hồ sơ của đơn vị, xem xét hồ sơ nếu không hợp lệ đề nghị bổ sung; hẹn ngày trả kết quả.
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Số 23 Trường Chinh, Tp.BMT, ĐăkLăk.
c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ bao gồm:
Văn bản đề nghị thành lập trung tâm (mẫu số 5b);
Đề án thành lập trung tâm dạy nghề (mẫu số 6);
Dự kiến số lượng giáo viên đảm bảo đáp ứng quy mô, trình độ đào tạo của trung tâm;
Sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm giám đốc (mẫu số 2C-BNV/2008)
Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm (QĐ số 13/2007/QĐ- BLĐTBXH);
Văn bản xác nhận quyền sử dụng đất (tối thiểu là 5 năm);
Văn bản xác nhận của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng về khả năng tài chính của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập TTDN tư thục đảm bảo đầu tư và hoạt động của trường.
Đối với trung tâm dạy nghề có 02 thành viên góp vốn trở lên hồ sơ cần bổ sung:
Biên bản cử người đại diện đúng tên thành lập trung tâm;
Danh sách các cổ đông cam kết góp vốn thành lập trung tâm;
Danh sách các thành viên ban sáng lập, thành lập trung tâm;
+ Số lượng hồ sơ: 04 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đối với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội);
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh). đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc cho phép thành lập Trung tâm dạy nghề
h) Lệ phí: không
i) Tên màu đơn, màu tờ khai:
Đơn đề nghị thành lập trung tâm theo mẫu số 5b.
Đề án thành lập trung tâm dạy nghề mẫu sò 6.
(Quyết định số 71/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
Sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm giám đốc (mẫu số 2C-BNV/2008)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Phù hợp với quy hoạch mạng lưới các cơ sở dạy nghề và quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới trung tâm dạy nghề;
Quy mô đào tạo tối thiểu 50 học sinh đối với trung tâm dạy nghề tư thục;
Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt tiêu chuẩn về phẩm chất và đạt trình độ chuẩn theo quy định tại khoản 3, Điều 58 của Luật Dạy nghề, trong đó:
+ Tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên;
+ Phải có giáo viên cơ hữu cho từng nghề tổ chức đào tạo.
Về cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề:
+ Cơ sở vật chất phù hợp với quy mô, trình độ đào tạo của từng nghề và được thiết kế xây dựng theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60: 2003 "Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế" Cụ thể:
Diện tích đất sử dụng tối thiểu là 1.000 m² đối với khu vực đô thị và 2.000 m² đối với khu vực ngoài đô thị;
Phòng học lý thuyết đáp ứng được quy mô đào tạo theo quy định. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu 1,3 m²/01 học sinh quy đổi;
Xưởng thực hành đáp ứng được yêu cầu thực hành theo chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp. Diện tích phòng học thực hành tối thiểu đạt 2,5 m²/01 học sinh quy đổi.
+ Thiết bị dạy và học nghề:
Có đủ thiết bị dạy lý thuyết và thực hành phù hợp với quy mô, trình độ của từng nghề đào tạo theo quy định.
Về khả năng tài chính:
Có đủ khả năng tài chính đảm bảo cho việc đầu tư và hoạt động của trung tâm dạy nghề. Vốn pháp định thành lập trung tâm dạy nghề là 01 (một) tỷ đồng Việt Nam.
Có đủ chương trình, giáo trình dạy nghề theo quy định.
1) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Quyết định số 71/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề;
Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ Nội Vụ về việc ban hành mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức.
Quyết định số 13/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 14 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quy chế mẫu của trung tâm dạy nghề.
Quyết định số 21/2003/QĐ-BXD ngày 28/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60:2003 "Trường dạy nghề tiêu chuẩn thiết kế".
Mẫu số 5b: Ban hành kèm theo Quyết định số 71/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.............., ngày tháng năm 20.....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP TRUNG TÂM DẠY NGHÈ
Kính gửi: UBND tỉnh (thành phố trực thuộc TW)…………
Đề nghị UBND tỉnh (thành phố) trực thuộc TW....... xem xét quyết định./.
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(1) Chức danh của người đại diện tổ chức hoặc cá nhân đề nghị thành lập trung tâm.
Mẫu số 6: Ban hành kèm theo Quyết định số 71/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............., ngày
tháng năm 20...
ĐỀ ÁN THÀNH LẬP TRUNG TÂM DẠY NGHỆ
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP TRUNG TÂM DẠY NGHÈ
1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn (hoặc lĩnh vực).
2. Tình hình nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trên địa bàn (hoặc lĩnh vực).
3. Tình hình công tác dạy nghề trên địa bàn.
4. Nhu cầu đào tạo trình độ sơ cấp nghề trên địa bàn và các tỉnh lân cận.
Phần thứ hai
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO
CHO HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM
I. Thông tin chung về trung tâm dạy nghề đề nghị thành lập:
Tên giao dịch quốc tế (nếu có):........................................................................
(Có so ýu lý lịch kèm theo)
Chức năng, nhiệm vụ của trung tâm:
II. Mục tiêu đào tạo của trung tâm dạy nghề:
1. Mục tiêu chung:
2. Mục tiêu cụ thể: Tên nghề, quy mô đào tạo, trình độ đào tạo, thời gian đào tạo.
III. Cơ cấu tổ chức của trung tâm
1. Cơ cấu tổ chức:
Ban Giám đốc;
Các phòng chức năng,
Các Tổ chuyên môn.
2. Chức năng, nhiệm vụ của Ban Giám đốc, các phòng chức năng và các tổ chuyên môn.
IV. Các điều kiện đảm bảo cho hoạt động của trung tâm
1. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề
a) Cơ sở vật chất:
Diện tích đất sử dụng:
+ Đất xây dựng:
+ Đất lưu không:
Diện tích xây dựng:
+ Khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành.
+ Khu phục vụ: thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn...
+ Các hạng mục khác...
b) Danh mục thiết bị, máy móc, phương tiện đào tạo theo từng nghề (tên, số lượng, năm sản xuất).
2. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề.
Số lượng, trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý.
Số lượng, trình độ đào tạo, sự phạm dạy nghề, kỹ năng nghề của đội ngũ giáo viên theo từng nghề đào tạo.
3. Chương trình, giáo trình dạy nghề cho từng nghề đào tạo.
4. Nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án:
Nguồn vốn;
Kế hoạch sử dụng vốn.
Phần thứ ba
KÊ HOẠCH, TIÊN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kế hoạch và tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.
2. Kế hoạch và tiến độ mua sắm thiết bị.
3. Kế hoạch và tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề.
4. Kế hoạch và tiến độ phát triển chương trình, giáo trình.
5. Tổng hợp kế hoạch, tiến độ sử dụng nguồn vốn để thực hiện từng nội dung trên.
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về kinh tế.
2. Về xã hội, môi trường.
3. Tính bền vững của đề án.
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(1) Phê duyệt của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp (nếu có),
(2) Người đăng đầu hoặc người đại diện cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân lập đề án.
29. Thủ tục Thành lập Trung tâm dạy nghề công lập
Bước 1: Đơn vị xây dựng đề án theo quy định tại Quyết định số 71/2008/QĐ- BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ngày 30/12/2008 gửi Sở Lao động TBXH.
Bước 2: Sở Lao động - TBXH tiếp nhận hồ sơ, nếu chưa hợp lệ hướng dẫn đơn vị bổ sung và hẹn ngày trả kết quả.
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ bao gồm:
Văn bản đề nghị thành lập trung tâm theo mẫu số 5a;
Đề án thành lập trung tâm dạy nghề theo mẫu số 6;
Dự kiến số lượng giáo viên đảm bảo đáp ứng quy mô, trình độ đào tạo của trung tâm;
Sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm giám đốc (mẫu số 2C-BNV/2008 - Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06/10/2008 của Bộ Nội vụ)
Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm (QĐ số 13/2007/QĐ- BLĐTBXH):
Văn bản xác nhận quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu nhà (tối thiểu là 5 năm);
+ Số lượng hồ sơ: 04 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đối với Sở Lao động - Thương bình và Xã hội);
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh). đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Trung tâm dạy nghề
h) Lệ phí: không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản đề nghị thành lập trung tâm theo mẫu số 5a.
Đề án thành lập trung tâm dạy nghề mẫu số 6. (Quyết định số 71/2008/QĐ- BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
Sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm giám đốc theo mẫu số 2C-BNV/2008.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Phù hợp với quy hoạch mạng lưới các cơ sở dạy nghề và quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới trung tâm dạy nghề của tỉnh.
Quy mô đào tạo tối thiểu 150 học sinh.
Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt tiêu chuẩn về phẩm chất và đạt trình độ chuẩn theo quy định tại khoản 3, Điều 58 của Luật Dạy nghề, trong đó:
+ Tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên;
+ Phải có giáo viên cơ hữu cho từng nghề tổ chức đào tạo.
Về cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề:
+ Cơ sở vật chất phù hợp với quy mô, trình độ đào tạo của từng nghề và được thiết kế xây dựng theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60: 2003 "Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế" Cụ thể:
Diện tích đất sử dụng tối thiểu là 1.000 m² đối với khu vực đô thị và 2.000 m² đối với khu vực ngoài đô thị;
Phòng học lý thuyết đáp ứng được quy mô đào tạo theo quy định. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu 1,3 m²/01 học sinh quy đổi;
Xưởng thực hành đáp ứng được yêu cầu thực hành theo chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp. Diện tích phòng học thực hành tối thiểu đạt 2,5 m²/01 học sinh quy đổi.
+ Thiết bị dạy và học nghề:
Có đủ thiết bị dạy lý thuyết và thực hành phù hợp với quy mô, trình độ của từng nghề đào tạo theo quy định.
Về khả năng tài chính:
Có đủ khả năng tài chính đảm bảo cho việc đầu tư và hoạt động của trung tâm dạy nghề. Vốn pháp định thành lập trung tâm dạy nghề là 01 (một) tỷ đồng Việt Nam.
1) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Dạy nghề của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 10 số 76/2006/QH11 ngày 29/11/2006.
Quyết định số 71/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề;
Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ Nội Vụ về việc ban hành mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức.
Quyết định số 13/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 14 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quy chế mẫu của trung tâm dạy nghề.
Quyết định số 21/2003/QĐ-BXD ngày 28/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60:2003 "Trường dạy nghề tiêu chuẩn thiết kế".
Mẫu số 5a: Ban hành kèm theo Quyết định số 71/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:......./...........
………………, ngày tháng
năm 20...
V/v: Đề nghị thành lập trung
tâm dạy nghề.....
Kính gửi: ..............................................
(1) Tên cơ quan ra quyết định thành lập.
(2) Tên cơ quan, đơn vị đề nghị thành lập trung tâm dạy nghề.
(3) Chức danh người đứng đầu cơ quan, đơn vị đề nghị thành lập trung tâm dạy nghề.
Mẫu số 6: Ban hành kèm theo Quyết định số 71/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............., ngày
tháng năm 20...
ĐỀ ÁN THÀNH LẬP TRUNG TÂM DẠY NGHỆ
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP TRUNG TÂM DẠY NGHÈ
1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn (hoặc lĩnh vực).
2. Tình hình nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trên địa bàn (hoặc lĩnh vực).
3. Tình hình công tác dạy nghề trên địa bàn.
4. Nhu cầu đào tạo trình độ sơ cấp nghề trên địa bàn và các tỉnh lân cận.
Phần thứ hai
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO
CHO HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM
I. Thông tin chung về trung tâm dạy nghề đề nghị thành lập:
Tên giao dịch quốc tế (nếu có):........................................................................
(Có so ýu lý lịch kèm theo)
Chức năng, nhiệm vụ của trung tâm:
II. Mục tiêu đào tạo của trung tâm dạy nghề:
1. Mục tiêu chung:
2. Mục tiêu cụ thể: Tên nghề, quy mô đào tạo, trình độ đào tạo, thời gian đào tạo.
III. Cơ cấu tổ chức của trung tâm
1. Cơ cấu tổ chức:
Ban Giám đốc;
Các phòng chức năng,
Các Tổ chuyên môn.
2. Chức năng, nhiệm vụ của Ban Giám đốc, các phòng chức năng và các tổ chuyên môn.
IV. Các điều kiện đảm bảo cho hoạt động của trung tâm
1. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề
a) Cơ sở vật chất:
Diện tích đất sử dụng:
+ Đất xây dựng:
+ Đất lưu không:
Diện tích xây dựng:
+ Khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành.
+ Khu phục vụ: thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn...
+ Các hạng mục khác...
b) Danh mục thiết bị, máy móc, phương tiện đào tạo theo từng nghề (tên, số lượng, năm sản xuất).
2. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề.
Số lượng, trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý.
Số lượng, trình độ đào tạo, sự phạm dạy nghề, kỹ năng nghề của đội ngũ giáo viên theo từng nghề đào tạo.
3. Chương trình, giáo trình dạy nghề cho từng nghề đào tạo.
4. Nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án:
Nguồn vốn;
Kế hoạch sử dụng vốn.
Phần thứ ba
KÊ HOẠCH, TIÊN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kế hoạch và tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.
2. Kế hoạch và tiến độ mua sắm thiết bị.
3. Kế hoạch và tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề.
4. Kế hoạch và tiến độ phát triển chương trình, giáo trình.
5. Tổng hợp kế hoạch, tiến độ sử dụng nguồn vốn để thực hiện từng nội dung trên.
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về kinh tế.
2. Về xã hội, môi trường.
3. Tính bền vững của đề án.
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(3) Phê duyệt của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp (nếu có),
(4) Người đăng đầu hoặc người đại diện cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân lập đề án.
30. Thủ tục Thủ tục Thành lập Trường trung cấp nghề tư thục a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đơn vị xây dựng đề án theo quy định tại Quyết định số 71/2008/QĐ- BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội gửi Sở Lao động TBXH qua Phòng một cửa.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Số 23 Trường Chinh, Tp.BMT, ĐăkLăk.
c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ bao gồm:
Đơn đề nghị thành lập trường TCN tư thục của tổ chức, cá nhân.
Đề án thành lập trường trung cấp nghề tư thục.
Sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm hiệu trưởng (mẫu số 2C-BNV/2008 QĐ số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06/10/2008);
Dự thảo Điều lệ của trường (QĐ số 51/2008/QD-BLĐTBXH ngày 05/5/2008);
Văn bản xác nhận quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu nhà (tối thiểu là 5 năm);
Văn bản xác nhận của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng về khả năng tài chính của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập TCN nghề tư thục đảm bảo đầu tư và hoạt động của trường.
Đối với trường có 02 thành viên góp vốn trở lên hồ sơ cần bổ sung.
+ Biên bản cử người đại diện đứng tên thành lập;
+ Danh sách các cô dâu cam kết góp vốn thành lập trường;
+ Danh sách các thành viên ban sáng lập, thành lập trường;
+ Dự kiến Chủ tịch Hội đồng quản trị của nhà trường.
d) Thời hạn giải quyết:
20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đối với Sở Lao động - Thương bình và Xã hội);
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đối với Ủy ban nhân dân tỉnh).
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập trường Trung cấp nghề
h) Lệ phí: không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị thành lập trường (mẫu số 3b);
Đề án thành lập trường trung cấp nghề (mẫu số 4); (Quyết định số 71/2008/QĐ- BLĐTBXH ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
Sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm hiệu trưởng (mẫu số 2C-BNV/2008);
Dự thảo Điều lệ của trường (QĐ số 51/2008/QĐ-BLĐTBXH)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Phù hợp với quy hoạch mạng lưới các cơ sở dạy nghề và quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới trường trung cấp nghề;
Quy mô đào tạo tối thiểu 100 học sinh đối với trường trung cấp nghề tư thục;
Số nghề đào tạo trình độ trung cấp tối thiểu là 3 nghề;
Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt tiêu chuẩn về phẩm chất và đạt trình độ chuẩn theo quy định tại khoản 3, Điều 58 của Luật Dạy nghề, trong đó:
+ Tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên;
+ Tỷ lệ giáo viên cơ hữu ít nhất là 70% đối với trường trung cấp nghề công lập, 50% đối với trường trung cấp nghề tư thục và đảm bảo có giáo viên cơ hữu cho từng nghề đào tạo.
Cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề
+ Cơ sở vật chất phù hợp với quy mô, trình độ đào tạo của từng nghề và được thiết kế xây dựng theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60: 2003 "Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế" Cụ thể:
Diện tích đất sử dụng tối thiểu là 10.000 m² đối với khu vực đô thị và 30.000 m² đối với khu vực ngoài đô thị;
Phòng học lý thuyết, thực hành đáp ứng được quy mô đào tạo theo quy định. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu 1,5 m²/chỗ học, diện tích phòng học thực hành tối thiểu từ 4 - 6 m²/chỗ thực hành;
Xưởng thực hành đủ tiêu chuẩn đáp ứng được yêu cầu thực hành theo chương trình dạy nghề trình độ trung cấp;
Phòng học chuyên môn đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập theo chương trình dạy nghề trình độ trung cấp;
Thư viện có chỗ ngồi đáp ứng yêu cầu nghiên cứu của cán bộ giáo viên và học tập của học sinh;
Có đủ diện tích để phục vụ cho học sinh và giáo viên rèn luyện thể chất theo tiêu chuẩn thiết kế;
Có phòng y tế với trang thiết bị đáp ứng tối thiểu điều kiện chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, giáo viên và học sinh trong trường.
Thiết bị dạy và học nghề:
Thiết bị dạy lý thuyết và thực hành phù hợp với quy mô, trình độ của từng nghề đào tạo theo quy định.
Về khả năng tài chính:
Có đủ khả năng tài chính đảm bảo cho việc đầu tư và hoạt động của trường trung cấp nghề. Vốn pháp định thành lập trường trung cấp nghề là 10 tỷ đồng Việt Nam.
Chương trình, giáo trình dạy nghề:
+ Có đủ chương trình dạy nghề được xây dựng trên cơ sở của chương trình khung do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành;
+ Có đủ giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập cho các chương trình dạy nghề của trường.
1) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Dạy nghề của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 10 số 76/2006/QH11 ngày 29/11/2006.
Quyết định số 71/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề;
Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ Nội Vụ về việc ban hành mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức.
Quyết định số 13/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 14 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quy chế mẫu của trung tâm dạy nghề.
Quyết định số 21/2003/QĐ-BXD ngày 28/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60:2003 "Trường dạy nghề tiêu chuẩn thiết kế".
Mẫu số 3b: Ban hành kèm theo Quyết định số 71/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.............., ngày tháng năm 20.....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHÈ
Kính gửi: UBND tỉnh (thành phố trực thuộc TW),.............
Tôi xin chấp hành đúng những quy định về dạy nghề và pháp luật có liên quan của Nhà nước.
Đề nghị UBND tỉnh (thành phố) trực thuộc TW....... xem xét quyết định./.
II
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(1) Chức danh của người đại diện tổ chức hoặc cá nhân đề nghị thành lập trường trung cấp nghề.
Mẫu số 4: Ban hành kèm theo Quyết định số 71/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............., ngày
tháng năm 20...
ĐỀ ÁN THÀNH LẬP TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHÈ
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIỆT THÀNH LẬP TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHÈ
1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn (hoặc lĩnh vực).
2. Tình hình nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trên địa bàn (hoặc lĩnh vực).
3. Tình hình công tác dạy nghề trên địa bàn.
4. Nhu cầu đào tạo trình độ trung cấp nghề trên địa bàn và các tỉnh lân cận.
5. Quá trình hình thành và phát triển của trung tâm hoặc cơ sở giáo dục khác được đề nghị nâng cấp (đối với những trường được nâng cấp từ trung tâm dạy nghề hoặc cơ sở giáo dục khác hiện có).
a) Sơ lược quá trình hình thành và phát triển.
b) Vè cơ sở vật chất.
c) Về thiết bị dạy nghề.
d) Về đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề.
1) Về chương trình, giáo trình dạy nghề.
e) Vẽ kinh phí hoạt động.
Phần thứ hai
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO
CHO HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG
I. Thông tin chung về trường trung cấp nghề đề nghị thành lập:
Tên trường trung cấp nghề..............................................
Tên giao dịch quốc tế (nếu có):..............................................................................
Địa chỉ trụ sở chính của trường..............................................
(Có sơ yếu lý lịch kèm theo)
Chức năng, nhiệm vụ của trường..............................................
II. Mục tiêu đào tạo của trường trung cấp nghề:
1. Mục tiêu chung:
2. Mục tiêu cụ thể: Tên nghề, quy mô đào tạo, trình độ đào tạo, thời gian đào tạo.
II. Cơ cấu tổ chức của trường
1. Cơ cấu tổ chức:
Bar Giám hiệu;
Hội đồng trường (đối với trường trung cấp nghề công lập) hoặc Hội đồng quản trị (đối với trường trung cấp nghề tư thục);
Các phòng chức năng;
Các khoa chuyên môn;
Các Bộ môn trực thuộc trường;
Các Hội đồng tư vấn;
Các tổ chức Đảng, đoàn thể.
2. Chức năng, nhiệm vụ của Ban Giám hiệu, các Hội đồng và các phòng, khoa, Bộ môn.
IV. Các điều kiện đảm bảo cho hoạt động của trường
1. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề
a) Cơ sở vật chất:
Diện tích đất sử dụng:
+ Đất xây dựng:
+ Đất lưu không:
Diện tích xây dựng:
+ Khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành.
+ Khu phục vụ: thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế...
+ Các hạng mục khác...
b) Danh mục thiết bị, máy móc, phương tiện đào tạo theo từng nghề (tên, số lượng, năm sản xuất).
2. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề.
Số lượng, trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý.
Số lượng, trình độ đào tạo, sư phạm dạy nghề, kỹ năng nghề của đội ngũ giáo viên theo từng nghề đào tạo.
3. Chương trình, giáo trình dạy nghề cho từng nghề đào tạo.
4. Nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án:
Nguồn vốn;
Kế hoạch sử dụng vốn.
Phần thứ ba
KẾ HOẠCH, TIÊN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kế hoạch và tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.
2. Kế hoạch và tiến độ mua sắm thiết bị,
3. Kế hoạch và tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề.
4. Kế hoạch và tiến độ phát triển chương trình, giáo trình.
5. Tổng hợp kế hoạch, tiến độ sử dụng nguồn vốn để thực hiện từng nội dung trên.
Phần thứ tư
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Vệ kinh tế.
2. Về xã hội, môi trường.
3. Tính bền vững của đề án.
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(1) Phê duyệt của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp (nếu có).
(3) Người đứng đầu hoặc người đại diện cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân lập đề án.
31. Thủ tục Xếp hạng trung tâm dạy nghề công lập
Bước 1: Đơn vị xây dựng tiêu chí và bảng điểm xếp hạng trường Trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề công lập theo quy định tại Thông tư số 14/2007/TT-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội gửi Sở Lao động TBXH ĐăkLăk.
Bước 2: Sở Lao động - TBXH tiếp nhận hồ sơ của đơn vị, xem xét hồ sơ nếu không hợp lệ đề nghị bổ sung; hẹn ngày trả kết quả.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Số 23 Trường Chinh, Tp.BMT, ĐăkLăk.
c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ bao gồm:
Văn bản đề nghị xếp hạng của trung tâm dạy nghề,
Bảng tự đánh giá, chấm điểm của cơ sở dạy nghề theo các tiêu chí trong phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 14/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Số lượng hồ sơ: 04 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Thời gian thẩm định tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xếp hạng Trung tâm dạy nghề
h) Lệ phí: không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tiêu chí và bảng xếp hạng trung tâm dạy nghề (phụ lục 3) (Thông tư số 14/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương bình và Xã hội).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không
1) Cần cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 14/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xếp hạng trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề công lập.
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.