vanban.org

Mẫu số 02-DK-TCT - Quyết định 2589/QĐ-BTC của Bộ Tài chính

Căn cứ: Quyết định 2589/QĐ-BTC Bộ Tài chính Ban hành 31/12/2021 Cập nhật 10/10/2026

Xem trong văn bản gốc

Mẫu số: 02-DK-TCT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ

(Dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế)

☐ Chi nhánh ☐ Văn phòng đại diện ☐ Địa điểm kinh doanh

NNT ghi MST 10 số của đơn vị chủ quản vào các ô này

1. Tên người nộp thuế:
2. Thông tin đại lý thuế (nếu có):
2a. Tên:
2b. Mã số thuế:
2c. Hợp đồng đại lý thuế: Số:Ngày:
3. Địa chỉ trụ sở chính
3a. Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:
3b. Phường/Xã/Thị trấn:
3c. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương:
3d. Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương:
3đ. Điện thoại: /Fax:
3e. Email:
4. Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính)
4a. Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn hoặc hòm thư bưu điện:
4b. Phường/Xã/Thị trấn:
4c. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương:
4d. Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương:
4đ. Điện thoại:/Fax:
4e. E-mail:
5. Quyết định thành lập
5a. Số quyết định:
6. Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp
6a. Số:
5b. Ngày ký quyết định: .../.../...
5c. Cơ quan ban hành quyết định:
6b. Ngày cấp: .../.../...
6c. Cơ quan cấp:
7. Ngành nghề kinh doanh chính:
8. Vốn điều lệ (=8.1+8.2+8.3+8.4):
8.1. Vốn nhà nước:Tỷ trọng: %
8.2. Vốn nước ngoài:Tỷ trọng: %
8.3. Vốn tư nhân:Tỷ trọng: %
8.4. Vốn khác (nếu có):Tỷ trọng: %
9. Ngày bắt đầu hoạt động: .../.../...

10. Loại hình kinh tế

☐ Công ty cổ phần

☐ Doanh nghiệp tư nhân

☐ VPĐD của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam

☐ Tổ hợp tác

☐ Công ty TNHH 1 thành viên

☐ Công ty hợp danh

☐ Tổ chức kinh tế của lực lượng vũ trang

☐ Hợp tác xã

☐ Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

☐ Hợp đồng hợp tác, kinh doanh với nước ngoài

☐ Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, CT-XH, xã hội, XH-NN

☐ Cơ quan hành chính

☐ Đơn vị sự nghiệp ngoài công lập

☐ Đơn vị sự nghiệp công lập

☐ Loại hình khác

11. Hình thức hạch toán kế toán về kết quả kinh doanh

☐ Độc lập ☐ Phụ thuộc

12. Năm tài chính
Từ ngày .../...
đến ngày .../...

13. Thông tin về đơn vị chủ quản hoặc đơn vị quản lý trực tiếp

13a. Mã số thuế:

13b. Tên đơn vị chủ quản/đơn vị quản lý trực tiếp: ...

14. Thông tin người đại diện theo pháp luật của đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh

☐ Đơn vị phụ thuộc, địa điểm KD của tổ chức của VN

☐ Đơn vị phụ thuộc, địa điểm KD của của thương nhân nước ngoài

14a. Tên người đại diện theo pháp luật:

14b. Chức vụ: ... 14c. Sinh ngày: .../.../...
14d. Loại giấy từ chứng thực cá nhân:
☐ CMND ☐ CCCD ☐ Hộ chiếu
☐ CMT biên giới ☐ Giấy thông hành ☐ Khác
Số giấy tờ: ...
Ngày cấp: ... Nơi cấp: ...
14đ. Địa chỉ nơi thường trú:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn:
Phường/Xã/Thị trấn:
Quận/Huyện/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương:
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương:
Quốc gia:
14e. Địa chỉ hiện tại (nếu có):
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn:
Phường/Xã/Thị trấn:
Quận/Huyện/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương:
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương:
Quốc gia:
14g. Thông tin khác
Điện thoại: ... /Fax: ...
Email: ... Website: ...

15. Phương pháp tính thuế GTGT

☐ Khấu trừ

☐ Trực tiếp trên GTGT

☐ Trực tiếp trên doanh số

☐ Không phải nộp thuế GTGT

16. Thông tin về các đơn vị liên quan

☐ Có đơn vị phụ thuộc

☐ Có địa điểm kinh doanh, khônghàng phụ thuộc

☐ Có hợp đồng với nhà thầu nước ☐ Có nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí

☐ Có hợp đồng với nhà thầu nước ☐ Có nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí

17. Thông tin khác

17.1. Giám đốc (nếu có):

a. Tên:

17.2. Kế toán trưởng (nếu có):

a. Tên:

b. Mã số thuế cá nhân:
c. Điện thoại liên lạc:
d. Email:
b. Mã số thuế cá nhân:
c. Điện thoại liên lạc:
d. Email:

18. Tình trạng trước khi tổ chức lại (nếu có):

☐ Chia ☐ Tách ☐ Hợp nhất

Mã số thuế trước của tổ chức đó:

Tôi xin cam đoan những nội dung trong bản kê khai này là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã kê khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên: ...

Chứng chỉ hành nghề số ...

... ngày ... /.../...
NGƯỜI NỘP THUẾ HOẶC ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI
MẪU SỐ 02-ĐK-TCT

1. Tên nguroi nop thu: Ghi ro rang, day du bang chu in hoa ten to chuc theo Quyet dinh thanh lap hoac Giay phep thanh lap va hoat dong hoac Giay to tuong duong do co quan co tham quyen cap (doi voi to chuc Viet Nam) hoac Giay chung nhan dang ky kinh doanh (doi voi to chuc cua nuoc co chung bi en gioi dat lien voi Viet Nam thuc hi en hoat dong mua ban, trao doi hang hoa tai cho bi en gioi, cho cua khau, cho trong khu kinh te cua khau cua Viet Nam).
2. Thong tin dai ly thu: Ghi day du cac thong tin cua dai ly thu trong truong hop Dai ly thu ky hop dong voi nguroi nop thu de thuc hi en thu tuc dang ky thu thay cho nguroi nop thu theo quy dinh tai Luat Quan ly thu.
3. Dia chi tru so chinh: Ghi ro so nha, ngach, hem, ngo, duong pho/kom/pa/thon, phuong/xa/thi tran, quan/huyen/thi xa/thanh pho thuoc tinh, tinh/thanh pho cua nguoi nop thu. Neu co so dien thoai, so Fax thi ghi ro ma vung - so dien thoai/sf Fax theo thong tin dia chi sau:

- Dia chi tru so chinh cua nguroi nop thu la to chuc.
- Dia chi noi kinh doanh trong cho bién gioi, cho cua khau, cho khu kinh te cua khau doi voi nguroi nop thu la to chuc cua cac nuoc co chung duong bién gioi dat lien voi Viet Nam.
- Dia chi noi dien ra hoat dong tham do, khai thac dau khi doi voi hop dong dau khi.
- Nguroi nop thu e phai ke khai day du, chinh xac thong tin email. Dia chi email nay dung lam tai khoan giao dich dien tu voi co quan thu doi voi ho so dang ky thu dien tu.

4. Địa chỉ nhận thông báo thuế: Nếu người nộp thuế là tổ chức có địa chỉ nhận các thông báo của cơ quan thuế khác với địa chỉ của trụ sở chính tại chỉ tiêu 3 nêu trên thì ghi rõ địa chỉ nhận thông báo thuế để cơ quan thuế liên hệ.

5. Quyết định thành lập:

- Đối với người nộp thuế là tổ chức có quyết định thành lập: Ghi rõ số quyết định, ngày ban hành quyết định và cơ quan ban hành quyết định.

- Đối với nhà thầu, nhà đầu tư tham gia Hợp đồng dầu khí: Ghi rõ số hợp đồng, ngày ký hợp đồng, để trống phần cơ quan ra quyết định.

6. Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấp tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp: Ghi rõ số, ngày cấp và cơ quan cấp Giấy chứng nhận ĐKKD của nước có chung biên giới với Việt Nam cấp (đối với người nộp thuế là tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam), Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với người nộp thuế là tổ chức của Việt Nam).

Riêng thông tin "cơ quan cấp" Giấy chứng nhận ĐKKD: ghi tên nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam đã cấp Giấy chứng nhận ĐKKD (Lào, Campuchia, Trung Quốc).

7. Ngành nghề kinh doanh chính: Ghi theo ngành nghề kinh doanh trên Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với người nộp thuế là tổ chức của Việt Nam) và Giấy chứng nhận ĐKKD (đối với người nộp thuế là tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam).

Lưu ý: chỉ ghi 1 ngành nghề chính thực tế kinh doanh.

8. Vốn điều lệ:

- Đối với người nộp thuế thuộc loại hình Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh: Ghi theo vốn điều lệ Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc nguồn vốn trên Quyết định thành lập (ghi rõ loại tiền, phân loại nguồn vốn theo chủ sở hữu, tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng số vốn).

- Đối với người nộp thuế thuộc loại hình doanh nghiệp tư nhân: Ghi theo vốn đầu tư trên Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (ghi rõ loại tiền).

- Đối với người nộp thuế là tổ chức của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam và tổ chức khác: Nếu trên Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận ĐKKD,... có vốn thì ghi, nếu không có vốn thì để trống thông tin này.

9. Ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh: Kê khai ngày người nộp thuế bắt đầu hoạt động thực tế nếu khác với ngày cấp mã số thuế.

10. Loại hình kinh tế: Đánh dấu X vào 1 trong những ô tương ứng.

11. Hình thức hạch toán kế toán về kết quả kinh doanh: Đánh dấu X vào một trong hai ô của chỉ tiêu này.

12. Năm tài chính: Ghi rõ từ ngày, tháng đầu niên độ kế toán đến ngày, tháng cuối niên độ kế toán theo năm dương lịch hoặc năm tài chính.

13. Thông tin về đơn vị chủ quản hoặc đơn vị quản lý trực tiếp: Ghi rõ tên, mã số thuế của đơn vị cấp trên trực tiếp quản lý đơn vị phụ thuộc.

14. Thông tin người đại diện theo pháp luật/chủ DNTN: Kê khai thông tin chi tiết của người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế là tổ chức (đối với tổ chức kinh tế và tổ chức khác trừ doanh nghiệp tư nhân) hoặc thông tin của chủ doanh nghiệp tư nhân.

15. Phương pháp tính thuế GTGT: Tổ chức tự đánh dấu X vào 1 trong những ô tương ứng.

16. Thông tin về các đơn vị liên quan:

- Nếu người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc thì đánh dấu X vào ô "Có đơn vị phụ thuộc", sau đó phải kê khai vào "Bảng kê các đơn vị phụ thuộc" mẫu số BK02-ĐK-TCT.

- Nếu người nộp thuế có địa điểm kinh doanh, kho hàng phụ thuộc không có chức năng kinh doanh thì đánh dấu X vào ô "Có địa điểm kinh doanh, kho hàng phụ thuộc", sau đó phải kê khai vào phần "Bảng kê các địa điểm kinh doanh" mẫu số BK03-ĐK-TCT.

- Nếu người nộp thuế có nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thì đánh dấu X vào ô “Có nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài”, sau đó phải kê khai vào phần “Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài” mẫu số BK04-ĐK-TCT.

- Nếu người nộp thuế có nhà thầu, nhà đầu tư đầu khi thì đánh dấu X vào ô “Có nhà thầu, nhà đầu tư đầu khi”, sau đó phải kê khai vào phần “Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư đầu khi” mẫu số BK05-ĐK-TCT (đối với hợp đồng đầu khi).

17. Thông tin khác: Ghi rõ họ và tên, mã số thuế cá nhân, số điện thoại liên lạc và email của Giám đốc và Kế toán trưởng của người nộp thuế.

18. Tình trạng trước khi tổ chức lại tổ chức kinh tế (nếu có): Nếu người nộp thuế là tổ chức kinh tế đăng ký thuế do tổ chức lại của tổ chức kinh tế trước đó thì đánh dấu X vào một trong các trường hợp: sáp nhập, hợp nhất, chia, tách và phải ghi rõ mã số thuế đã cấp trước đây của các tổ chức kinh tế bị sáp nhập, bị hợp nhất, bị chia, bị tách.

19. Phần người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế ký, ghi rõ họ tên: Người nộp thuế hoặc người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế phải ký, ghi rõ họ tên vào phần này.

20. Đóng dấu của người nộp thuế: Trường hợp người nộp thuế có con dấu tại thời điểm đăng ký thuế thì phải đóng dấu vào phần này. Trường hợp người nộp thuế không có con dấu tại thời điểm đăng ký thuế thì chưa phải đóng dấu trên tờ khai thuế. Khi người nộp thuế đến nhận kết quả phải bổ sung việc đóng dấu cho cơ quan thuế.

21. Nhân viên đại lý thuế: Trường hợp đại lý thuế kê khai thay cho người nộp thuế thì kê khai vào thông tin này.

Mẫu số: 02-DK-TCT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ

(Dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế)

☐ Chi nhánh ☐ Văn phòng đại diện ☐ Địa điểm kinh doanh

NNT ghi MĐT 10 số của đơn vị chủ quản vào các ô này

1. Tên người nộp thuế:
2. Thông tin đại lý thuế (nếu có):
2a. Tên:
2b. Mã số thuế:
2c. Hợp đồng đại lý thuế: Số:Ngày:
3. Địa chỉ trụ sở chính
3a. Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:
3b. Phường/Xã/Thị trấn:
3c. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương:
3d. Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương:
3đ. Điện thoại: /Fax:
3e. Email:
4. Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính)
4a. Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn hoặc hòm thư bưu điện:
4b. Phường/Xã/Thị trấn:
4c. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương:
4d. Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương:
4đ. Điện thoại: /Fax:
4e. E-mail:
5. Quyết định thành lập
5a. Số quyết định:
6. Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp
6a. Số:
5b. Ngày ký quyết định: .../.../...
5c. Cơ quan ban hành quyết định:
6b. Ngày cấp: .../.../...
6c. Cơ quan cấp:
7. Ngành nghề kinh doanh chính:
8. Vốn điều lệ (=8.1+8.2+8.3+8.4):
8.1. Vốn nhà nước:Tỷ trọng: %
8.2. Vốn nước ngoài:Tỷ trọng: %
8.3. Vốn tư nhân:Tỷ trọng: %
8.4. Vốn khác (nếu có):Tỷ trọng: %
9. Ngày bắt đầu hoạt động: .../.../...

10. Loại hình kinh tế

☐ Công ty cổ phần☐ Doanh nghiệp tư nhân☐ VPĐD của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam☐ Tổ hợp tác
☐ Công ty TNHH 1 thành viên☐ Công ty hợp danh☐ Tổ chức kinh tế của lực lượng vũ trang☐ Hợp tác xã
☐ Công ty TNHH 2 thành viên trở lên☐ Hợp đồng hợp tác, kinh doanh với nước ngoài☐ Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, CT-XH, xã hội, XH-NN☐ Cơ quan hành chính
☐ Đơn vị sự nghiệp ngoài công lập☐ Đơn vị sự nghiệp công lập☐ Loại hình khác
11. Hình thức hạch toán kế toán về kết quả kinh doanh
☐ Độc lập ☐ Phụ thuộc
12. Năm tài chínhTừ ngày .../... đến ngày .../...

13. Thông tin về đơn vị chủ quản hoặc đơn vị quản lý trực tiếp

13a. Mã số thuế:

13b. Tên đơn vị chủ quản/đơn vị quản lý trực tiếp: ...

14. Thông tin người đại diện theo pháp luật của đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh

☐ Đơn vị phụ thuộc, địa điểm KD của tổ chức của VN

☐ Đơn vị phụ thuộc, địa điểm KD của của thương nhân nước ngoài

14a. Tên người đại diện theo pháp luật:

14b. Chức vụ: ... 14c. Sinh ngày: .../.../...
14d. Loại giấy từ chứng thực cá nhân:
☐ CMND ☐ CCCD ☐ Hộ chiếu
☐ CMT biên giới ☐ Giấy thông hành ☐ Khác
Số giấy tờ: ...
Ngày cấp: ... Nơi cấp:...
14đ. Địa chỉ nơi thường trú:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn:
Phường/Xã/Thị trấn:
Quận/Huyện/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương:
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương:
Quốc gia:
14e. Địa chỉ hiện tại (nếu có):
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn:
Phường/Xã/Thị trấn:
Quận/Huyện/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương:
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương:
Quốc gia:
14g. Thông tin khác
Điện thoại: ... /Fax: ...
Email: ... Website: ...

15. Phương pháp tính thuế GTGT

☐ Khấu trừ☐ Trực tiếp trên GTGT☐ Trực tiếp trên doanh số☐ Không phải nộp thuế GTGT

16. Thông tin về các đơn vị liên quan

☐ Có đơn vị phụ thuộc☐ Có địa điểm☐ Có hợp đồng với nhà thầu nước kinh doanh, khôngoài, nhà thầu phụ nước ngoài hàng phụ thuộc☐ Có nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí

17. Thông tin khác

17.1. Giám đốc (nếu có):17.2. Kế toán trưởng (nếu có):
a. Tên:a. Tên:
b. Mã số thuế cá nhân:
c. Điện thoại liên lạc:
d. Email:
b. Mã số thuế cá nhân:
c. Điện thoại liên lạc:
d. Email:

18. Tình trạng trước khi tổ chức lại (nếu có):

☐ Chia ☐ Tách ☐ Hợp nhất

Mã số thuế trước của tổ chức đó:

Tôi xin cam đoan những nội dung trong bản kê khai này là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã kê khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên: ...

Chứng chỉ hành nghề số ...

..., ngày ... /.../...
NGƯỜI NỘP THUẾ HOẶC ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI
MẪU SỐ 02-ĐK-TCT

1. Tên nguroi nop thu: Ghi ro rang, day du bang chu in hoa ten to chuc theo Quyut dinh thanh lap hoac Giay phep thanh lap va hoat dong hoac Giay to tuong duong do co quan co tham quyen cap (doi voi to chuc Viet Nam) hoac Giay chung nhan dang ky kinh doanh (doi voi to chuc cua nuoc co chung bi en gioi dat lien voi Viet Nam thuc hien hoat dong mua ban, trao doi hang hoa tai cho bi en gioi, cho cua khau, cho trong khu kinh te cua khau cua Viet Nam).
2. Thong tin dai ly thu: Ghi day du cac thong tin cua dai ly thu trong truong hop Dai ly thu ky hop dong voi nguroi nop thu de thuc hien thu tuc dang ky thu thay cho nguroi nop thu theo quy dinh tai Luat Quan ly thu.
3. Dia chi tru so chinh: Ghi ro so nha, ngach, hem, ngo, duong pho/kom/ap/thon, phuong/xa/thi tran, quan/huayen/thi xa/thanh pho thuoc tinh, tinh/thanh pho cua nguoi nop thu. Neu co so dien thoai, so Fax thi ghi ro ma vung - so dien thoai/sot Fax theo thong tin dia chi sau:
- Dia chi tru so chinh cua nguori nop thue la to chuc.
- Dia chi noi kinh doanh trong cho bien gioi, cho cua khau, cho khu kinh te cua khau doi voi nguroi nop thue la to chuc cua cac nuoc co chung duong bien gioi dat lien voi Viet Nam.
- Dia chi noi dien ra hoat dong tham do, khai thac dau khi doi voi hop dong dau khi.
- Nguroi nop thu e phai ke khai day du, chinh xac thong tin email. Dia chi email nay dung lam tai khoan giao dich dien tu voi co quan thu doi voi ho so dang ky thu dien tu.
4. Dia chi nhān thong bao thu: Neu nguòi nop thu à to chuc co dia chi nhān cac thong bao cua co quan thu khac voi dia chi cua tru so chinh tai chi tieu 3 neu tren thi ghi ro dia chi nhān thong bao thu de co quan thu lien he.

5. Quyết định thành lập:

- Đối với người nộp thuế là tổ chức có quyết định thành lập: Ghi rõ số quyết định, ngày ban hành quyết định và cơ quan ban hành quyết định.

- Đối với nhà thầu, nhà đầu tư tham gia Hợp đồng đầu khi: Ghi rõ số hợp đồng, ngày ký hợp đồng, để trông phần cơ quan ra quyết định.

6. Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giáp tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp: Ghi rõ số, ngày cấp và cơ quan cấp Giấy chứng nhận ĐKKD của nước có chung biên giới với Việt Nam cấp (đối với người nộp thuế là tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam), Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với người nộp thuế là tổ chức của Việt Nam).

Riêng thông tin “cơ quan cấp” Giấy chứng nhận ĐKKD: ghi tên nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam đã cấp Giấy chứng nhận ĐKKD (Lào, Campuchia, Trung Quốc).

7. Ngành nghề kinh doanh chính: Ghi theo ngành nghề kinh doanh trên Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với người nộp thuế là tổ chức của Việt Nam) và Giấy chứng nhận ĐKKD (đối với người nộp thuế là tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam).

Lưu ý: chỉ ghi 1 ngành nghề chính thực tế kinh doanh.

8. Vốn điều lệ:

- Đối với người nộp thuế thuộc loại hình Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh: Ghi theo vốn điều lệ Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc nguồn vốn trên Quyết định thành lập (ghi rõ loại tiền, phân loại nguồn vốn theo chủ sở hữu, tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng số vốn).

- Đối với người nộp thuế thuộc loại hình doanh nghiệp tư nhân: Ghi theo vốn đầu tư trên Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (ghi rõ loại tiền).

- Đối với người nộp thuế là tổ chức của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam và tổ chức khác: Nếu trên Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận ĐKKD,... có vốn thì ghi, nếu không có vốn thì để trông thông tin này.

9. Ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh: Kê khai ngày người nộp thuế bắt đầu hoạt động thực tế nếu khác với ngày cấp mã số thuế.

10. Loại hình kinh tế: Đánh dấu X vào 1 trong những ô tương ứng.

11. Hình thức hạch toán kế toán về kết quả kinh doanh: Đánh dấu X vào một trong hai ô của chỉ tiêu này.

12. Năm tài chính: Ghi rõ từ ngày, tháng đầu niên độ kế toán đến ngày, tháng cuối niên độ kế toán theo năm dương lịch hoặc năm tài chính.

13. Thông tin về đơn vị chủ quản hoặc đơn vị quản lý trực tiếp: Ghi rõ tên, mã số thuế của đơn vị cấp trên trực tiếp quản lý đơn vị phụ thuộc.

14. Thông tin người đại diện theo pháp luật/chủ DNTN: Kê khai thông tin chi tiết của người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế là tổ chức (đối với tổ chức kinh tế và tổ chức khác trừ doanh nghiệp tư nhân) hoặc thông tin của chủ doanh nghiệp tư nhân.

15. Phương pháp tính thuế GTGT: Tổ chức tự đánh dấu X vào 1 trong những ô tương ứng.

16. Thông tin về các đơn vị liên quan:

- Nếu người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc thì đánh dấu X vào ô “Có đơn vị phụ thuộc”, sau đó phải kê khai vào “Bảng kê các đơn vị phụ thuộc” mẫu số BK02-ĐK-TCT,

- Nếu người nộp thuế có địa điểm kinh doanh, kho hàng phụ thuộc không có chức năng kinh doanh thì đánh dấu X vào ô “Có địa điểm kinh doanh, kho hàng phụ thuộc”, sau đó phải kê khai vào phần “Bảng kê các địa điểm kinh doanh” mẫu số BK03-ĐK-TCT.

- Nếu người nộp thuế có nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thì đánh dấu X vào ô “Có nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài”, sau đó phải kê khai vào phần “Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài” mẫu số BK04-ĐK-TCT.

- Nếu người nộp thuế có nhà thầu, nhà đầu tư đầu khi thì đánh dấu X vào ô “Có nhà thầu, nhà đầu tư đầu khi”, sau đó phải kê khai vào phần “Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư đầu khi” mẫu số BK05-ĐK-TCT (đối với hợp đồng đầu khi).

17. Thông tin khác: Ghi rõ họ và tên, mã số thuế cá nhân, số điện thoại liên lạc và email của Giám đốc và Kế toán trưởng của người nộp thuế.

18. Tình trạng trước khi tổ chức lại tổ chức kinh tế (nếu có): Nếu người nộp thuế là tổ chức kinh tế đăng ký thuế do tổ chức lại của tổ chức kinh tế trước đó thì đánh dấu X vào một trong các trường hợp: sáp nhập, hợp nhất, chia, tách và phải ghi rõ mã số thuế đã cấp trước đây của các tổ chức kinh tế bị sáp nhập, bị hợp nhất, bị chia, bị tách.

19. Phần người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế ký, ghi rõ họ tên: Người nộp thuế hoặc người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế phải ký, ghi rõ họ tên vào phần này.

20. Đóng dấu của người nộp thuế: Trường hợp người nộp thuế có con dấu tại thời điểm đăng ký thuế thì phải đóng dấu vào phần này. Trường hợp người nộp thuế không có con dấu tại thời điểm đăng ký thuế thì chưa phải đóng dấu trên tờ khai thuế. Khi người nộp thuế đến nhận kết quả phải bổ sung việc đóng dấu cho cơ quan thuế.

21. Nhân viên đại lý thuế: Trường hợp đại lý thuế kê khai thay cho người nộp thuế thì kê khai vào thông tin này.

Mẫu số: 02-ĐK-TCT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ

(Dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế)

☐ Chi nhánh ☐ Văn phòng đại diện ☐ Địa điểm kinh doanh

NNT ghi MST 10 số của đơn vị chủ quản vào các ô này

1. Tên người nộp thuế:

2. Thông tin đại lý thuế (nếu có):

2a. Tên:

2b. Mã số thuế:

2c. Hợp đồng đại lý thuế: Số:

Ngày:

3. Địa chỉ trụ sở chính

3a. Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:

3b. Phường/Xã/Thị trấn:

3c. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương:

3d. Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương:

3đ. Điện thoại: /Fax:

3e. Email:

4. Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính)

4a. Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn hoặc hòm thư bưu điện:

4b. Phường/Xã/Thị trấn:

4c. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương:

4d. Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương:

4đ. Điện thoại: /Fax:

4e. E-mail:

5. Quyết định thành lập

5a. Số quyết định:

6. Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp

6a. Số:

5b. Ngày ký quyết định: .../.../...
5c. Cơ quan ban hành quyết định:
6b. Ngày cấp: .../.../...
6c. Cơ quan cấp:
7. Ngành nghề kinh doanh chính:
8. Vốn điều lệ (=8.1+8.2+8.3+8.4):
8.1. Vốn nhà nước:Tỷ trọng: %
8.2. Vốn nước ngoài:Tỷ trọng: %
8.3. Vốn tư nhân:Tỷ trọng: %
8.4. Vốn khác (nếu có):Tỷ trọng: %
9. Ngày bắt đầu hoạt động: .../.../...

10. Loại hình kinh tế

☐ Công ty cổ phần☐ Doanh nghiệp tư nhân☐ VPĐD của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam☐ Tổ hợp tác
☐ Công ty TNHH 1 thành viên☐ Công ty hợp danh☐ Tổ chức kinh tế của lực lượng vũ trang☐ Hợp tác xã
☐ Công ty TNHH 2 thành viên trở lên☐ Hợp đồng hợp tác, kinh doanh với nước ngoài☐ Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, CT-XH, xã hội, XH-NN☐ Cơ quan hành chính
☐ Đơn vị sự nghiệp ngoài công lập☐ Đơn vị sự nghiệp công lập☐ Loại hình khác

11. Hình thức hạch toán kế toán về kết quả kinh doanh

☐ Độc lập ☐ Phụ thuộc

12. Năm tài chính Từ ngày .../... đến ngày .../...

13. Thông tin về đơn vị chủ quản hoặc đơn vị quản lý trực tiếp

13a. Mã số thuế:

13b. Tên đơn vị chủ quản/đơn vị quản lý trực tiếp: ...

14. Thông tin người đại diện theo pháp luật của đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh

☐ Đơn vị phụ thuộc, địa điểm KD của tổ chức của VN

☐ Đơn vị phụ thuộc, địa điểm KD của của thương nhân nước ngoài

14a. Tên người đại diện theo pháp luật:

14b. Chức vụ: ... 14c. Sinh ngày: .../.../...
14d. Loại giấy từ chứng thực cá nhân:
☐ CMND ☐ CCCD ☐ Hộ chiếu
☐ CMT biên giới ☐ Giấy thông hành ☐ Khác
Số giấy tờ: ...
Ngày cấp: ... Nơi cấp: ...
14đ. Địa chỉ nơi thường trú:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn:
Phường/Xã/Thị trấn:
Quận/Huyện/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương:
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương:
Quốc gia:
14e. Địa chỉ hiện tại (nếu có):
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn:
Phường/Xã/Thị trấn:
Quận/Huyện/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương:
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương:
Quốc gia:
14g. Thông tin khác
Điện thoại: ... /Fax: ...
Email: ... Website: ...

15. Phương pháp tính thuế GTGT

☐ Khấu trừ

☐ Trực tiếp trên GTGT

☐ Trực tiếp trên doanh số

☐ Không phải nộp thuế GTGT

16. Thông tin về các đơn vị liên quan

☐ Có đơn vị phụ thuộc

☐ Có địa điểm ☐ Có hợp đồng với nhà thầu nước ☐ Có nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí kinh doanh, khôngoài, nhà thầu phụ nước ngoài hàng phụ thuộc

17. Thông tin khác

17.1. Giám đốc (nếu có):

a. Tên:

17.2. Kế toán trưởng (nếu có):

a. Tên:

b. Mã số thuế cá nhân:
c. Điện thoại liên lạc:
d. Email:
b. Mã số thuế cá nhân:
c. Điện thoại liên lạc:
d. Email:

18. Tình trạng trước khi tổ chức lại (nếu có):

☐ Chia ☐ Tách ☐ Hợp nhất

Mã số thuế trước của tổ chức đó:

Tôi xin cam đoan những nội dung trong bản kê khai này là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã kê khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên: ...

Chứng chỉ hành nghề số ...

..., ngày ... / ...
NGƯỜI NỘP THUẾ HOẶC ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI
MẪU SỐ 02-ĐK-TCT

1. Tên người nộp thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa tên tổ chức theo Quyết định thành lập hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với tổ chức Việt Nam) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam).

2. Thông tin đại lý thuế: Ghi đầy đủ các thông tin của đại lý thuế trong trường hợp Đại lý thuế ký hợp đồng với người nộp thuế để thực hiện thủ tục đăng ký thuế thay cho người nộp thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế.

3. Địa chỉ trụ sở chính: Ghi rõ số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn, phường/xã/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố của người nộp thuế. Nếu có số điện thoại, số Fax thì ghi rõ mã vùng - số điện thoại/số Fax theo thông tin địa chỉ sau:

- Địa chỉ trụ sở chính của người nộp thuế là tổ chức.

- Địa chỉ nơi kinh doanh trong chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ khu kinh tế cửa khẩu đối với người nộp thuế là tổ chức của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam.

- Địa chỉ nơi diễn ra hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí đối với hợp đồng dầu khí.

- Người nộp thuế phải kê khai đầy đủ, chính xác thông tin email. Địa chỉ email này dùng làm tài khoản giao dịch điện tử với cơ quan thuế đối với hồ sơ đăng ký thuế điện tử.

4. Địa chỉ nhận thông báo thuế: Nếu người nộp thuế là tổ chức có địa chỉ nhận các thông báo của cơ quan thuế khác với địa chỉ của trụ sở chính tại chỉ tiêu 3 nêu trên thì ghi rõ địa chỉ nhận thông báo thuế để cơ quan thuế liên hệ.

5. Quyết định thành lập:

- Đối với người nộp thuế là tổ chức có quyết định thành lập: Ghi rõ số quyết định, ngày ban hành quyết định và cơ quan ban hành quyết định.

- Đối với nhà thầu, nhà đầu tư tham gia Hợp đồng đầu khi: Ghi rõ số hợp đồng, ngày ký hợp đồng, để trống phần cơ quan ra quyết định.

6. Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giáp từ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp:
Ghi rõ số, ngày cấp và cơ quan cấp Giấy chứng nhận ĐKKD của nước có chung biên giới với Việt Nam cấp (đối với người nộp thuế là tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam), Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với người nộp thuế là tổ chức của Việt Nam).

Riêng thông tin “cơ quan cấp” Giấy chứng nhận ĐKKD: ghi tên nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam đã cấp Giấy chứng nhận ĐKKD (Lào, Campuchia, Trung Quốc).

7. Ngành nghề kinh doanh chính:
Ghi theo ngành nghề kinh doanh trên Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với người nộp thuế là tổ chức của Việt Nam) và Giấy chứng nhận ĐKKD (đối với người nộp thuế là tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam).

Lưu ý: chỉ ghi 1 ngành nghề chính thực tế kinh doanh.

8. Vốn điều lệ:

- Đối với người nộp thuế thuộc loại hình Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh: Ghi theo vốn điều lệ Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc nguồn vốn trên Quyết định thành lập (ghi rõ loại tiền, phân loại nguồn vốn theo chủ sở hữu, tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng số vốn).

- Đối với người nộp thuế thuộc loại hình doanh nghiệp tư nhân: Ghi theo vốn đầu tư trên Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (ghi rõ loại tiền).

- Đối với người nộp thuế là tổ chức của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam và tổ chức khác: Nếu trên Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận ĐKKD,... có vốn thì ghi, nếu không có vốn thì để trống thông tin này.

9. Ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh:
Kẻ khai ngày người nộp thuế bắt đầu hoạt động thực tế nếu khác với ngày cấp mã số thuế.

10. Loại hình kinh tế:
Đánh dấu X vào 1 trong những ô tương ứng.

11. Hình thức hạch toán kế toán về kết quả kinh doanh:
Đánh dấu X vào một trong hai ô của chỉ tiêu này.

12. Năm tài chính:
Ghi rõ từ ngày, tháng đầu niên độ kế toán đến ngày, tháng cuối niên độ kế toán theo năm dương lịch hoặc năm tài chính.

13. Thông tin về đơn vị chủ quản hoặc đơn vị quản lý trực tiếp:
Ghi rõ tên, mã số thuế của đơn vị cấp trên trực tiếp quản lý đơn vị phụ thuộc.

14. Thông tin người đại diện theo pháp luật/chủ DNTN:
Kẻ khai thông tin chi tiết của người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế là tổ chức (đối với tổ chức kinh tế và tổ chức khác trừ doanh nghiệp tư nhân) hoặc thông tin của chủ doanh nghiệp tư nhân.

15. Phương pháp tính thuế GTGT:
Tổ chức tự đánh dấu X vào 1 trong những ô tương ứng.

16. Thông tin về các đơn vị liên quan:

- Nếu người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc thì đánh dấu X vào ô “Có đơn vị phụ thuộc”, sau đó phải kê khai vào “Bảng kê các đơn vị phụ thuộc” mẫu số BK02-ĐK-TCT.

- Nếu người nộp thuế có địa điểm kinh doanh, kho hàng phụ thuộc không có chức năng kinh doanh thì đánh dấu X vào ô “Có địa điểm kinh doanh, kho hàng phụ thuộc”, sau đó phải kê khai vào phần “Bảng kê các địa điểm kinh doanh” mẫu số BK03-ĐK-TCT.

- Nếu người nộp thuế có nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thì đánh dấu X vào ô “Có nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài”, sau đó phải kê khai vào phần “Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài” mẫu số BK04-ĐK-TCT.

- Nếu người nộp thuế có nhà thầu, nhà đầu tư đầu khi thì đánh dấu X vào ô “Có nhà thầu, nhà đầu tư đầu khi”, sau đó phải kê khai vào phần “Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư đầu khi” mẫu số BK05-ĐK-TCT (đối với hợp đồng đầu khi).

17. Thông tin khác: Ghi rõ họ và tên, mã số thuế cá nhân, số điện thoại liên lạc và email của Giám đốc và Kế toán trưởng của người nộp thuế.

18. Tình trạng trước khi tổ chức lại tổ chức kinh tế (nếu có): Nếu người nộp thuế là tổ chức kinh tế đăng ký thuế do tổ chức lại của tổ chức kinh tế trước đó thì đánh dấu X vào một trong các trường hợp: sáp nhập, hợp nhất, chia, tách và phải ghi rõ mã số thuế đã cấp trước đây của các tổ chức kinh tế bị sáp nhập, bị hợp nhất, bị chia, bị tách.

19. Phần người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế ký, ghi rõ họ tên: Người nộp thuế hoặc người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế phải ký, ghi rõ họ tên vào phần này.

20. Đóng dấu của người nộp thuế: Trường hợp người nộp thuế có con dấu tại thời điểm đăng ký thuế thì phải đóng dấu vào phần này. Trường hợp người nộp thuế không có con dấu tại thời điểm đăng ký thuế thì chưa phải đóng dấu trên tờ khai thuế. Khi người nộp thuế đến nhận kết quả phải bổ sung việc đóng dấu cho cơ quan thuế.

21. Nhân viên đại lý thuế: Trường hợp đại lý thuế kê khai thay cho người nộp thuế thì kê khai vào thông tin này.

Mẫu số: 02-ĐK-TCT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ

(Dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế)

☐ Chi nhánh ☐ Văn phòng đại diện ☐ Địa điểm kinh doanh

NNT ghi MST 10 số của đơn vị chủ quản vào các ô này

1. Tên người nộp thuế:
2. Thông tin đại lý thuế (nếu có):
2a. Tên:
2b. Mã số thuế:
2c. Hợp đồng đại lý thuế: Số:Ngày:
3. Địa chỉ trụ sở chính
3a. Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:
3b. Phường/Xã/Thị trấn:
3c. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương:
3d. Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương:
3đ. Điện thoại: /Fax:
3e. Email:
4. Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính)
4a. Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn hoặc hòm thư bưu điện:
4b. Phường/Xã/Thị trấn:
4c. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương:
4d. Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương:
4đ. Điện thoại: /Fax:
4e. E-mail:
5. Quyết định thành lập
5a. Số quyết định:
6. Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp
6a. Số:
5b. Ngày ký quyết định: .../.../...
5c. Cơ quan ban hành quyết định:
6b. Ngày cấp: .../.../...
6c. Cơ quan cấp:
7. Ngành nghề kinh doanh chính:
8. Vốn điều lệ (=8.1+8.2+8.3+8.4):
8.1. Vốn nhà nước:Tỷ trọng: %
8.2. Vốn nước ngoài:Tỷ trọng: %
8.3. Vốn tư nhân:Tỷ trọng: %
8.4. Vốn khác (nếu có):Tỷ trọng: %
9. Ngày bắt đầu hoạt động: .../.../...

10. Loại hình kinh tế

☐ Công ty cổ phần☐ Doanh nghiệp tư nhân☐ VPĐD của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam☐ Tổ hợp tác
☐ Công ty TNHH 1 thành viên☐ Công ty hợp danh☐ Tổ chức kinh tế của lực lượng vũ trang☐ Hợp tác xã
☐ Công ty TNHH 2 thành viên trở lên☐ Hợp đồng hợp tác, kinh doanh với nước ngoài☐ Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, CT-XH, xã hội, XH-NN☐ Cơ quan hành chính
☐ Đơn vị sự nghiệp ngoài công lập☐ Đơn vị sự nghiệp công lập☐ Loại hình khác

11. Hình thức hạch toán kế toán về kết quả kinh doanh
☐ Độc lập ☐ Phụ thuộc

12. Năm tài chính
Từ ngày .../...
đến ngày .../...

13. Thông tin về đơn vị chủ quản hoặc đơn vị quản lý trực tiếp

13a. Mã số thuế:

13b. Tên đơn vị chủ quản/đơn vị quản lý trực tiếp: ...

14. Thông tin người đại diện theo pháp luật của đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh

☐ Đơn vị phụ thuộc, địa điểm KD của tổ chức của VN

☐ Đơn vị phụ thuộc, địa điểm KD của của thương nhân nước ngoài

14a. Tên người đại diện theo pháp luật:

14b. Chức vụ: ... 14c. Sinh ngày: .../.../...
14d. Loại giấy từ chứng thực cá nhân:
☐ CMND ☐ CCCD ☐ Hộ chiếu
☐ CMT biên giới ☐ Giấy thông hành ☐ Khác
Số giấy tờ: ...
Ngày cấp: ... Nơi cấp:...
14đ. Địa chỉ nơi thường trú:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn:
Phường/Xã/Thị trấn:
Quận/Huyện/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương:
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương:
Quốc gia:
14e. Địa chỉ hiện tại (nếu có):
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn:
Phường/Xã/Thị trấn:
Quận/Huyện/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương:
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương:
Quốc gia:
14g. Thông tin khác
Điện thoại: ... /Fax: ...
Email: ... Website: ...

15. Phương pháp tính thuế GTGT

☐ Khấu trừ

☐ Trực tiếp trên GTGT

☐ Trực tiếp trên doanh số

☐ Không phải nộp thuế GTGT

16. Thông tin về các đơn vị liên quan

☐ Có đơn vị phụ thuộc

☐ Có địa điểm ☐ Có hợp đồng với nhà thầu nước kinh doanh, khôngoài, nhà thầu phụ nước ngoài hàng phụ thuộc

☐ Có nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí

17. Thông tin khác

17.1. Giám đốc (nếu có):

a. Tên:

17.2. Kế toán trưởng (nếu có):

a. Tên:

b. Mã số thuế cá nhân:
c. Điện thoại liên lạc:
d. Email:

b. Mã số thuế cá nhân:
c. Điện thoại liên lạc:
d. Email:

18. Tình trạng trước khi tổ chức lại (nếu có):

☐ Chia ☐ Tách ☐ Hợp nhất

Mã số thuế trước của tổ chức đó:

Tôi xin cam đoan những nội dung trong bản kê khai này là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã kê khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên: ...

Chứng chỉ hành nghề số ...

..., ngày .../.../...
NGƯỜI NỘP THUẾ HOẶC ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI
MẪU SỐ 02-ĐK-TCT

1. Tên người nộp thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa tên tổ chức theo Quyết định thành lập hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với tổ chức Việt Nam) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam).

2. Thông tin đại lý thuế: Ghi đầy đủ các thông tin của đại lý thuế trong trường hợp Đại lý thuế ký hợp đồng với người nộp thuế để thực hiện thủ tục đăng ký thuế thay cho người nộp thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế.

3. Địa chỉ trụ sở chính: Ghi rõ số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn, phường/xã/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố của người nộp thuế. Nếu có số điện thoại, số Fax thì ghi rõ mã vùng - số điện thoại/số Fax theo thông tin địa chỉ sau:

- Địa chỉ trụ sở chính của người nộp thuế là tổ chức.

- Địa chỉ nơi kinh doanh trong chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ khu kinh tế cửa khẩu đối với người nộp thuế là tổ chức của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam.

- Địa chỉ nơi diễn ra hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí đối với hợp đồng dầu khí.

- Người nộp thuế phải kê khai đầy đủ, chính xác thông tin email. Địa chỉ email này dùng làm tài khoản giao dịch điện tử với cơ quan thuế đối với hồ sơ đăng ký thuế điện tử.

4. Địa chỉ nhận thông báo thuế: Nếu người nộp thuế là tổ chức có địa chỉ nhận các thông báo của cơ quan thuế khác với địa chỉ của trụ sở chính tại chỉ tiêu 3 nêu trên thì ghi rõ địa chỉ nhận thông báo thuế để cơ quan thuế liên hệ.

5. Quyết định thành lập:

- Đối với người nộp thuế là tổ chức có quyết định thành lập: Ghi rõ số quyết định, ngày ban hành quyết định và cơ quan ban hành quyết định.

- Đối với nhà thầu, nhà đầu tư tham gia Hợp đồng đầu khi: Ghi rõ số hợp đồng, ngày ký hợp đồng, để trông phần cơ quan ra quyết định.

6. Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giáp tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp: Ghi rõ số, ngày cấp và cơ quan cấp Giấy chứng nhận ĐKKD của nước có chung biên giới với Việt Nam cấp (đối với người nộp thuế là tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam), Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với người nộp thuế là tổ chức của Việt Nam).

Riêng thông tin “cơ quan cấp” Giấy chứng nhận ĐKKD: ghi tên nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam đã cấp Giấy chứng nhận ĐKKD (Lào, Campuchia, Trung Quốc).

7. Ngành nghề kinh doanh chính: Ghi theo ngành nghề kinh doanh trên Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với người nộp thuế là tổ chức của Việt Nam) và Giấy chứng nhận ĐKKD (đối với người nộp thuế là tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam).

Lưu ý: chỉ ghi 1 ngành nghề chính thực tế kinh doanh.

8. Vốn điều lệ:

- Đối với người nộp thuế thuộc loại hình Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh: Ghi theo vốn điều lệ Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc nguồn vốn trên Quyết định thành lập (ghi rõ loại tiền, phân loại nguồn vốn theo chủ sở hữu, tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng số vốn).

- Đối với người nộp thuế thuộc loại hình doanh nghiệp tư nhân: Ghi theo vốn đầu tư trên Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (ghi rõ loại tiền).

- Đối với người nộp thuế là tổ chức của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam và tổ chức khác: Nếu trên Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận ĐKKD,... có vốn thì ghi, nếu không có vốn thì để trông thông tin này.

9. Ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh: Kê khai ngày người nộp thuế bắt đầu hoạt động thực tế nếu khác với ngày cấp mã số thuế.

10. Loại hình kinh tế: Đánh dấu X vào 1 trong những ô tương ứng.

11. Hình thức hạch toán kế toán về kết quả kinh doanh: Đánh dấu X vào một trong hai ô của chỉ tiêu này.

12. Năm tài chính: Ghi rõ từ ngày, tháng đầu niên độ kế toán đến ngày, tháng cuối niên độ kế toán theo năm dương lịch hoặc năm tài chính.

13. Thông tin về đơn vị chủ quản hoặc đơn vị quản lý trực tiếp: Ghi rõ tên, mã số thuế của đơn vị cấp trên trực tiếp quản lý đơn vị phụ thuộc.

14. Thông tin người đại diện theo pháp luật/chủ DNTN: Kê khai thông tin chi tiết của người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế là tổ chức (đối với tổ chức kinh tế và tổ chức khác trừ doanh nghiệp tư nhân) hoặc thông tin của chủ doanh nghiệp tư nhân.

15. Phương pháp tính thuế GTGT: Tổ chức tư đánh dấu X vào 1 trong những ô tương ứng.

16. Thông tin về các đơn vị liên quan:

- Nếu người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc thì đánh dấu X vào ô “Có đơn vị phụ thuộc”, sau đó phải kê khai vào “Bảng kê các đơn vị phụ thuộc” mẫu số BK02-ĐK-TCT.

- Nếu người nộp thuế có địa điểm kinh doanh, kho hàng phụ thuộc không có chức năng kinh doanh thì đánh dấu X vào ô “Có địa điểm kinh doanh, kho hàng phụ thuộc”, sau đó phải kê khai vào phần “Bảng kê các địa điểm kinh doanh” mẫu số BK03-ĐK-TCT.

- Nếu người nộp thuế có nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thì đánh dấu X vào ô “Có nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài”, sau đó phải kê khai vào phần “Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài” mẫu số BK04-ĐK-TCT.

- Nếu người nộp thuế có nhà thầu, nhà đầu tư đầu khi thì đánh dấu X vào ô “Có nhà thầu, nhà đầu tư đầu khi”, sau đó phải kê khai vào phần “Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư đầu khi” mẫu số BK05-ĐK-TCT (đối với hợp đồng đầu khi).

17. Thông tin khác: Ghi rõ họ và tên, mã số thuế cá nhân, số điện thoại liên lạc và email của Giám đốc và Kế toán trưởng của người nộp thuế.

18. Tình trạng trước khi tổ chức lại tổ chức kinh tế (nếu có): Nếu người nộp thuế là tổ chức kinh tế đăng ký thuế do tổ chức lại của tổ chức kinh tế trước đó thì đánh dấu X vào một trong các trường hợp: sáp nhập, hợp nhất, chia, tách và phải ghi rõ mã số thuế đã cấp trước đây của các tổ chức kinh tế bị sáp nhập, bị hợp nhất, bị chia, bị tách.

19. Phần người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế ký, ghi rõ họ tên: Người nộp thuế hoặc người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế phải ký, ghi rõ họ tên vào phần này.

20. Đóng dấu của người nộp thuế: Trường hợp người nộp thuế có con dấu tại thời điểm đăng ký thuế thì phải đóng dấu vào phần này. Trường hợp người nộp thuế không có con dấu tại thời điểm đăng ký thuế thì chưa phải đóng dấu trên tờ khai thuế. Khi người nộp thuế đến nhận kết quả phải bổ sung việc đóng dấu cho cơ quan thuế.

21. Nhân viên đại lý thuế: Trường hợp đại lý thuế kê khai thay cho người nộp thuế thì kê khai vào thông tin này.

Lưu ý khi dùng mẫu này

Bạn có thể rồi in — không cần Word, dùng được cả trên điện thoại.
Thấy mẫu này hữu ích?

Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.

Mẫu mới của Bộ Tài chính

Xem tất cả
Mẫu báo cáo tình hình tạm ứng ngân quỹ nhà nước
Mẫu số 04 - Thông tư 06/2018/TT-BTC
Mẫu văn bản đăng ký rút tiền mặt
Mẫu số 01 - Văn bản hợp nhất 21/VBHN-BTC
Mẫu GIẤY XÁC NHẬN TIỀN VIỆN TRỢ
Mẫu số 2 - Công văn 139-TC/TCÐN
Mẫu GIẤY XÁC NHẬN HÀNG VIỆN TRỢ
Mẫu số 1 - Công văn 139-TC/TCÐN
Mẫu MSNS-BTC
Mẫu số 03 - Công văn 1690-TC/QLTH
Mẫu MSNS-BTC
Mẫu số 02 - Công văn 1690-TC/QLTH
Mẫu số 01-MSNS-BTC
Công văn 1690-TC/QLTH

Mẫu mới cập nhật

Mẫu PHỤ LỤC 03
Mẫu số 06 - Văn bản hợp nhất 06/2026/VBHN-NQ-HĐND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu PHỤ LỤC 07
Mẫu số 02 - Văn bản hợp nhất 09/2026/VBHN-NQ-HĐND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu PHỤ LỤC 07
Mẫu số 01 - Văn bản hợp nhất 09/2026/VBHN-NQ-HĐND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 07 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 06 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 05 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu THUYẾT MINH NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 04 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 03 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026