vanban.org

Mẫu HỒ SƠ MỜI ĐĂNG KÝ THAM GIA LỰA CHỌN CHỦ ĐẦU TƯ (Mẫu số 02/HT - Thông tư 08/2016/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông)

Căn cứ: Thông tư 08/2016/TT-BTTTT Bộ Thông tin và Truyền thông Ban hành 30/03/2016 Cập nhật 30/09/2026

Xem trong văn bản gốc

Mẫu 02/HT

HỒ SƠ MỜI ĐĂNG KÝ THAM GIA LỰA CHỌN CHỦ ĐẦU TƯ

HỒ SƠ MỜI ĐĂNG KÝ THAM GIA LỰA CHỌN CHỦ ĐẦU TƯ

Dự án: _____________ (ghi tên dự án)

Hà nội, ngày ___tháng ___ năm ____

Đại diện hợp pháp của Bộ Thông tin và Truyền thông
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

MỤC LỤC

Chương I. Yêu cầu về thủ tục mời lựa chọn Chủ đầu tư 

A. Tổng quát

B. Chuẩn bị hồ sơ đăng ký tham gia 

C. Nộp hồ sơ đăng ký tham gia 

D. Kết quả đăng ký tham gia 

Chương II. Các thông tin cơ bản về dự án 

TỪ NGỮ VIẾT TẮT

HSMĐKTG Hồ sơ mời đăng ký tham gia 
HSĐKTG Hồ sơ đăng ký tham gia 
TCĐG Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ đăng ký tham gia

Chương I

YÊU CẦU VỀ THỦ TỤC MỜI ĐĂNG KÝ THAM GIA

A. TỔNG QUÁT

Mục 1. Nội dung mời đăng ký tham gia

1. Bộ Thông tin và Truyền thông, 18 Nguyễn Du Hà Nội mời doanh nghiệp nộp HSĐKTG lựa chọn Chủ đầu tư dự án _________ [Tên dự án hoặc dự toán mua sắm được duyệt].

2. Nội dung công việc chủ yếu: _______ [Ghi nội dung yêu cầu].

3. Nguồn vốn để thực hiện dự án: Nguồn vốn của Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến 2020.

Mục 2. HSMĐKTG và phát hành HSMĐKTG

1. HSMĐKTG bao gồm các nội dung được liệt kê tại Mục lục của HSMĐKTG này.

2. Bộ Thông tin và Truyền thông (sau đây gọi tắt là Bộ) phát hành miễn phí HSMĐKTG cho các doanh nghiệp có nhu cầu tham gia.

Mục 3. Giải thích làm rõ HSMĐKTG

Trường hợp doanh nghiệp muốn được giải thích làm rõ HSMĐKTG thì phải gửi văn bản đề nghị đến Bộ trước thời Điểm hết hạn nộp HSĐKTG để xem xét, xử lý (doanh nghiệp có thể thông báo trước cho Bộ qua fax, e-mail...). Sau khi nhận được văn bản yêu cầu làm rõ HSMĐKTG của doanh nghiệp theo thời gian quy định, Bộ sẽ có văn bản trả lời, trong đó có mô tả nội dung yêu cầu làm rõ nhưng không nêu tên doanh nghiệp đề nghị làm rõ và gửi cho tất cả doanh nghiệp đã nhận HSMĐKTG từ Bộ. Trường hợp việc làm rõ dẫn đến phải sửa đổi HSMĐKTG thì Bộ tiến hành sửa đổi HSMĐKTG theo quy định tại Mục 4 Chương này.

Mục 4. Sửa đổi HSMĐKTG

Trường hợp cần thiết, Bộ sẽ tiến hành sửa đổi HSMĐKTG (bao gồm cả việc gia hạn thời hạn nộp HSĐKTG nếu cần thiết) bằng cách gửi văn bản sửa đổi HSMĐKTG đến tất cả các doanh nghiệp nhận HSMĐKTG trước thời Điểm hết hạn nộp HSĐKTG tối thiểu 20 ngày. Tài liệu này là một phần của HSMĐKTG. Doanh nghiệp phải thông báo cho Bộ là đã nhận được các tài liệu sửa đổi đó bằng một trong những cách sau: gửi văn bản trực tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail.

Mục 5. Chi phí tham gia lựa chọn Chủ đầu tư

Doanh nghiệp chịu mọi chi phí liên quan đến quá trình tham gia lựa chọn Chủ đầu tư, kể từ khi nhận HSMĐKTG cho đến khi có thông báo kết quả đăng ký tham gia lựa chọn Chủ đầu tư.

B. CHUẨN BỊ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THAM GIA

Mục 6. Ngôn ngữ sử dụng

HSĐKTG cũng như tất cả văn bản, tài liệu trao đổi giữa Bộ và doanh nghiệp liên quan đến việc mời đăng ký tham gia phải được viết bằng ngôn ngữ tiếng Việt.

Mục 7. Nội dung HSĐKTG

HSĐKTG do doanh nghiệp chuẩn bị phải bao gồm những nội dung sau:

1. Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ;

2. Tài liệu kê khai theo Bảng 01 Mẫu 03/HT Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Mục 8. Thư đăng ký tham gia lựa chọn Chủ đầu tư

Thư đăng ký tham gia lựa chọn Chủ đầu tư dự án do doanh nghiệp chuẩn bị và phải được ghi đầy đủ theo Phụ biểu 01 Mẫu 03/HTPhụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, có chữ ký của người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp.

Mục 9. Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm, đề xuất thực hiện dự án của doanh nghiệp

1. Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của doanh nghiệp

a) Doanh nghiệp phải cung cấp các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của mình: Bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã được chứng thực.

2. Tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm của doanh nghiệp

a) Năng lực và kinh nghiệm của doanh nghiệp được kê khai theo Phụ biểu 02, 03 Mẫu 03/HT Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Đề xuất thực hiện dự án

Doanh nghiệp phải đề xuất phương án thực hiện dự án với các nội dung cơ bản quy định tại Phụ biểu 04 Mẫu 03/HT Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Mục 10. Quy cách của HSĐKTG

1. Doanh nghiệp phải chuẩn bị một bản gốc và hai bản chụp HSĐKTG, ghi rõ “bản gốc” và “bản chụp” tương ứng.

2. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính chính xác và phù hợp giữa bản chụp và bản gốc.

3. HSĐKTG phải được đánh máy, in bằng mực không tẩy được, đánh số trang theo thứ tự liên tục. Thư đăng ký tham gia; các văn bản bổ sung, làm rõ HSĐKTG và các biểu khác phải được đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký theo hướng dẫn tại Mẫu 03/HT Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

C. NỘP HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THAM GIA

Mục 11. Niêm phong và cách ghi trên túi đựng HSĐKTG

1. HSĐKTG bao gồm các nội dung nêu tại Mục 7 Chương này. HSĐKTG phải được đựng trong túi có niêm phong bên ngoài (cách đánh dấu niêm phong do doanh nghiệp tự quy định). Cách trình bày các thông tin trên túi đựng HSĐKTG như sau: 

- HSĐKTG: _____

- Tên, địa chỉ, điện thoại của doanh nghiệp: _______.

- Địa chỉ nộp HSĐKTG : Bộ Thông tin và Truyền thông, 18 Nguyễn Du, Hà Nội.

- Tên dự án: ________ [Ghi tên dự án].

- Không được mở trước ____ giờ, ngày ___ tháng ___ năm ____ 

Trường hợp sửa đổi HSĐKTG, ngoài các nội dung trên còn phải ghi thêm dòng chữ "Hồ sơ đăng ký tham gia sửa đổi”.

2. Trong trường hợp HSĐKTG gồm nhiều tài liệu, doanh nghiệp cần thực hiện việc đóng gói toàn bộ tài liệu sao cho việc tiếp nhận và bảo quản HSĐKTG của Bộ được thuận tiện, đảm bảo sự toàn vẹn của HSĐKTG, tránh thất lạc, mất mát.

3. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về hậu quả hoặc sự bất lợi nếu không tuân theo quy định trong HSMĐKTG như không niêm phong hoặc làm mất niêm phong HSĐKTG trong quá trình chuyển tới Bộ, không ghi đúng các thông tin trên túi đựng HSĐKTG theo hướng dẫn tại Khoản 1, 2 Mục này. Bộ sẽ không chịu trách nhiệm về tính bảo mật thông tin của HSĐKTG nếu doanh nghiệp không thực hiện đúng chỉ dẫn tại Khoản 1 và Khoản 2 Mục này.

Mục 12. Thời hạn nộp HSĐKTG

1. Doanh nghiệp nộp trực tiếp hoặc gửi HSĐKTG đến địa chỉ của Bộ nhưng phải đảm bảo Bộ nhận được trước ___ giờ, ngày ___  tháng ___  năm ____. Bộ tiếp nhận HSĐKTG của tất cả doanh nghiệp nộp HSĐKTG trước thời Điểm hết hạn nộp HSĐKTG, kể cả trường hợp doanh nghiệp chưa nhận HSMĐKTG trực tiếp từ Bộ.

2. Bộ có thể gia hạn thời hạn nộp HSĐKTG trong trường hợp cần tăng thêm số lượng HSĐKTG hoặc khi sửa đổi HSMĐKTG theo Mục 4 Chương này hoặc theo yêu cầu của doanh nghiệp khi Bộ xét thấy cần thiết.

3. Khi gia hạn thời Điểm hết hạn nộp HSĐKTG Bộ sẽ thông báo bằng văn bản cho các doanh nghiệp đã nhận HSMĐKTG hoặc đã nộp HSĐKTG, đồng thời đăng tải thông báo gia hạn thời Điểm hết hạn nộp HSĐKTG trên cổng thông tin điện tử của Bộ. Khi thông báo, Bộ sẽ ghi rõ thời Điểm hết hạn nộp HSĐKTG mới để doanh nghiệp có đủ thời gian sửa đổi hoặc bổ sung HSĐKTG (bao gồm cả hiệu lực của HSĐKTG) theo yêu cầu mới. Doanh nghiệp đã nộp HSĐKTG có thể nhận lại để sửa đổi, bổ sung HSĐKTG của mình. Trường hợp doanh nghiệp chưa nhận lại hoặc không nhận lại HSĐKTG thì Bộ quản lý HSĐKTG đó theo chế độ quản lý hồ sơ “mật”.

Mục 13. HSĐKTG nộp muộn

HSĐKTG được gửi đến Bộ sau thời Điểm hết hạn nộp HSĐKTG sẽ không được mở, không hợp lệ, bị loại và được trả lại cho doanh nghiệp theo nguyên trạng. Bất kỳ tài liệu nào được doanh nghiệp gửi đến sau thời Điểm hết hạn nộp HSĐKTG để sửa đổi, bổ sung HSĐKTG đã nộp đều không hợp lệ, trừ tài liệu doanh nghiệp gửi đến để làm rõ HSĐKTG theo yêu cầu của Bộ hoặc tài liệu làm rõ, bổ sung nhằm chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của doanh nghiệp quy định tại Mục 16 Chương này.

Mục 14. Sửa đổi, thay thế hoặc rút HSĐKTG

1. Sau khi nộp, doanh nghiệp có thể rút, thay thế hoặc sửa đổi HSĐKTG bằng cách gửi văn bản thông báo có chữ ký của người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, kèm theo nội dung thay thế hoặc sửa đổi HSĐKTG. Mọi thông báo phải được doanh nghiệp chuẩn bị và nộp cho Bộ theo quy định tại Mục 11 Chương này, trên túi đựng văn bản thông báo phải ghi rõ “RÚT HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THAM GIA” hoặc “THAY THẾ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THAM GIA” hoặc “SỬA ĐỔI HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THAM GIA”. Bộ phải nhận được thông báo này của doanh nghiệp trước thời Điểm hết hạn nộp HSĐKTH theo quy định tại Mục 12 Chương này.

2. HSĐKTG mà doanh nghiệp yêu cầu rút lại theo Khoản 1 Mục này sẽ được trả lại cho doanh nghiệp theo nguyên trạng. Doanh nghiệp không được rút, thay thế hoặc sửa đổi HSĐKTG sau thời Điểm hết hạn nộp HSĐKTG cho đến khi hết hạn hiệu lực của HSĐKTG nêu trong thư đăng ký thực hiện hoặc đến khi hết hạn hiệu lực đã gia hạn của HSĐKTG.

D. KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ THAM GIA

Mục 15. Điều kiện được lựa chọn Chủ đầu tư 

Doanh nghiệp được xem xét, lựa chọn là Chủ đầu tư khi đáp ứng đầy đủ các Điều kiện sau:

1. Có HSĐKTG hợp lệ;

2. Có HSĐKTG có giá thấp nhất hoặc giá đánh giá thấp nhất.

Mục 16. Thông báo kết quả đăng ký tham gia

Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả đăng ký tham gia lựa chọn chủ đầu tư, Bộ đăng tải thông tin về kết quả đăng ký tham gia trên cổng thông tin điện tử của Bộ, đồng thời gửi văn bản thông báo kết quả đăng ký tham gia tới các doanh nghiệp tham gia.

Chương II

CÁC THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN

Chương này cung cấp các thông tin liên quan đến dự án, phục vụ cho việc lập Đề xuất thực hiện dự án của mỗi doanh nghiệp viễn thông. Các nội dung cơ bản bao gồm:

1. Giới thiệu chung về dự án

[Nêu thông tin tóm tắt về dự án như tên dự án, nguồn vốn, nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ tối đa,…]

2. Mô tả sơ bộ về nội dung dự án

[Nêu thông tin tóm tắt về Mục tiêu, quy mô, địa Điểm, các nội dung chính thực hiện của dự án, tóm tắt yêu cầu kỹ thuật, công nghệ của dự án....]

3. Kế hoạch thực hiện

[Nêu dự kiến thời gian thực hiện dự án]

Lưu ý khi dùng mẫu này

Bạn có thể rồi in — không cần Word, dùng được cả trên điện thoại.
Thấy mẫu này hữu ích?

Xem thêm 44 mẫu Viễn thông và Internet; hoặc mở toàn bộ kho biểu mẫu.

Mẫu Viễn thông và Internet; mới

Xem tất cả
Mẫu số 06b/ĐĐN
Quyết định 29/2014/QĐ-UBND
Mẫu số 06a/ĐĐN
Quyết định 29/2014/QĐ-UBND
Mẫu số 05/QĐ
Quyết định 29/2014/QĐ-UBND
Mẫu số 04b/ĐĐN
Quyết định 29/2014/QĐ-UBND
Mẫu số 04a/ĐĐN
Quyết định 29/2014/QĐ-UBND
Mẫu số 03b/ĐĐN
Quyết định 29/2014/QĐ-UBND
Mẫu số 03a/ĐĐN
Quyết định 29/2014/QĐ-UBND
Mẫu số 02b/ĐĐN
Quyết định 29/2014/QĐ-UBND

Mẫu mới cập nhật

Mẫu PHỤ LỤC 03
Mẫu số 06 - Văn bản hợp nhất 06/2026/VBHN-NQ-HĐND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu PHỤ LỤC 07
Mẫu số 02 - Văn bản hợp nhất 09/2026/VBHN-NQ-HĐND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu PHỤ LỤC 07
Mẫu số 01 - Văn bản hợp nhất 09/2026/VBHN-NQ-HĐND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 07 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 06 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 05 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu THUYẾT MINH NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 04 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 03 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026