Mẫu BÁO CÁO QUÁ TRÌNH XÉT TẶNG DANH HIỆU NHÀ GIÁO NHÂN DÂN, NHÀ GIÁO ƯU TÚ (Mẫu số 3.7B - Quyết định 2182/QĐ-UBND của Đắk Lắk)
Mẫu 3.7B
(Phải đánh máy)
|
HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG DANH HIỆU NGND-NGƯT ------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
| Bộ,Ngành................................ | .............., ngày…..tháng……năm 200... |
BÁO CÁO
QUÁ TRÌNH XÉT TẶNG DANH HIỆU NHÀ GIÁO NHÂN DÂN, NHÀ GIÁO ƯU TÚ
Kính gửi: Hội đồng cấp Nhà nước xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú
Thực hiệu Thông tư số........./2008/TT-BGDĐT ngày ..../ /2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú, Hội đồng xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú Bộ, Ngành ............................................................. đã triển khai các bước theo quy định, kết quả như sau:
I- Thành lập Hội đồng - Phổ biến Thông tư hướng dẫn:
- Quyết định thành lập Hội đồng số ........... ngày......../......../ 200..., Hội đồng có............ thành viên.
- Thời gian, thành phần, số lượng đơn vị, người tham dự phổ biến Thông tư:
.........................................................................................................................................
- Tổng số nhà giáo của các Hội đồng cấp dưới trực tiếp đề nghị xét tặng:
+ Nhà giáo ưu tú:........................người.
+ Nhà giáo nhân dân:.................người.
II- Hội đồng sơ duyệt và thăm dò dư luận:
- Tổng số nhà giáo trong danh sách sơ duyệt:
+ Nhà giáo ưu tú:........................người.
+ Nhà giáo nhân dân:.................người.
- Tổng số nhà giáo có số phiếu đạt từ 2/3 tổng số thành viên Hội đồng trở lên:
+ Nhà giáo ưu tú:........................người.
+ Nhà giáo nhân dân:.................người.
- Kết quả sơ duyệt đã thăm dò ý kiến của .......... đơn vị.
- Tổng hợp ý kiến thăm dò:
.........................................................................................................................................
III- Hội đồng bỏ phiếu tán thành:
- Tổng số nhà giáo trong danh sách bỏ phiếu tán thành:
+ Nhà giáo ưu tú:........................người.
+ Nhà giáo nhân dân:.................người.
- Số nhà giáo có số phiếu đạt từ 2/3 tổng số thành viên Hội đồng trở lên:
+ Nhà giáo ưu tú:........................người.
+ Nhà giáo nhân dân:.................người.
- Số nhà giáo có số phiếu đạt dưới 2/3 tổng số thành viên Hội đồng:
+ Nhà giáo ưu tú:........................người.
+ Nhà giáo nhân dân:.................người.
- Số nhà giáo đủ điều kiện được Hội đồng cấp Bộ, Ngành .......................................
đề nghị lên Hội đồng cấp Nhà nước là:
+ Nhà giáo nhân dân:........................người.
+ Nhà giáo ưu tú:................................người, chia ra:
GD Mầm non.................................người Dạy nghề:...................................... người
GD Tiểu học: ............................... người GDTHCN: ..................................... người
GD Trung học: ............................. người Cao đẳng: ...................................... người
GD Thường xuyên........................ người Đại học:......................................... người
CB quản lý: ............ .................... người
IV. Số lượng Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú của Bộ, Ngành đã được phong tặng từ năm 1988 đến nay:
1. Nhà giáo ưu tú:........................người.
2. Nhà giáo nhân dân:.................người.
TM. HỘI ĐỒNG THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
III. LĨNH VỰC HỆ THỐNG VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ
23. Điều chỉnh chi tiết hộ tịch trên văn bằng, chứng chỉ
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đương sự (hoặc người đại diện hợp pháp) trực tiếp đến Bộ phận tiếp nhận và hoàn trả kết quả (Bộ phận “một cửa”) để nộp đơn theo mẫu và các giấy tờ minh chứng.
Bước 2: Cán bộ phụ trách tại Bộ phận “một cửa” có trách nhiệm tiếp nhận, xem xét và kiểm tra giấy tờ minh chứng, để: Nếu nội dung thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Sở Giáo dục và Đào tạo thì ghi nội dung yêu cầu vào sổ tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn. Nếu nội dung của thủ tục hành chính không thuộc thẩm quyền của
Sở Giáo dục và Đào tạo thì hướng dẫn đương sự đến đúng cơ quan có thẩm quyền để được xem xét, giải quyết.
Bước 3: Người được phân công giải quyết yêu cầu của thủ tục hành chính căn cứ Bảng ghi tên - ghi điểm lưu trữ Sở Giáo dục và Đào tạo và các giấy tờ minh chứng của đương sự để: Nếu yêu cầu của đương sự là chính đáng thì đề nghị Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định chỉnh sửa nội dung trên văn bằng chứng chỉ đã cấp. Nếu yêu cầu của đương sự không có cơ sở pháp lý thì chuyển toàn bộ hồ sơ về Bộ phận tiếp nhận và hoàn trả kết quả cùng với văn bản nêu rõ nguyên nhân.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và hoàn trả kết quả (Bộ phận “một cửa”) thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, địa chỉ: Số 08 Nguyễn Tất Thành, Tp. Buôn Ma Thuột, Đăk Lăk.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ, gồm: Đơn đề nghị chỉnh sửa nội dung hộ tịch trên văn bằng, bản sao giấy khai sinh, quyết định cải chính hộ tịch của UBND cấp huyện, bản sao học bạ, các loại giấy xác nhận, xác minh của đơn vị trường học, cơ quan, địa phương nơi cư trú …
d) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 03 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo .
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chỉnh sửa hộ tịch trên văn bằng.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị chỉnh sửa nội dung hộ tịch trên văn bằng (Mẫu số 02, Đề án Cải cách hành chính tại Sở GD&ĐT Đăk Lăk).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/06/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân.
- Quyết định số 423/QĐ-UB ngày 21/02/2008 về việc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế M
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.