vanban.org

Điều 90a. Góp vốn bằng bất động sản vào quỹ đầu tư bất động sản 55 — Văn bản hợp nhất 20/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Tài chính Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 20/VBHN-BTC › Chương VIII › Điều 90a
Đọc toàn văn

Điều 90a. Góp vốn bằng bất động sản vào quỹ đầu tư bất động sản 55

1. Nhà đầu tư được góp vốn bằng bất động sản đáp ứng các điều kiện dưới đây đế thành lập quỹ đầu tư bất động sản hoặc tăng von điều lệ cho quỹ đầu tư bất động sản:

a) Bất động sản đáp ứng các quy định tại điều lệ quỹ, phù hợp với mục tiêu đầu tư, chính sách đầu tư của quỹ;

b) Bất động sản thuộc sở hữu hợp phá]j của nhà đầu tư, không bị hạn chế chuyến nhượng quyển sở hữu hoặc quyển sử dụng của bất động sản dự kiến góp vào quỹ; không phải là tài sản bảo đảm đang được cầm cô, thế châp, ký quỹ, ký cược, òỉệ phong tỏa hoặc trong các giao dịch tài sản bảo đảm khác theo quy định pháp luật dân sự và đáp ứng các quy định tại Khoản 2 Điều 91 Nghị định này;

2. Hồ sơ đăng kỷ chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng trong trường hợp có nhà đầu tư góp von bằng bất động sản bao gôm các tài liệu sau:

a) Bản chính Giấy đăng ký chào bản chứng chỉ quỹ ra công chúng;

b) Điều lệ quỹ;

c) Bản chính Bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt;

d) Hợp đồng nguyên tắc về hoạt động lưu kỷ, giám sát kỷ với ngân hàng giám sát; hợp đồng nguyên tắc vê hoạt động định giá ký với tô chức định giá (nêu có); hợp đồng vê quản ỉỷ bất động sản kỷ với tô chức quản lý bât động sản; hợp đông nguyên tắc vê việc phân phổi chứng chỉ quỹ giữa cóng ty quản lý quỹ và các đại lý phân phôi;

53 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đồi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.

đ) Bản chính Danh sách nhà đầu tư góp vốn bằng bất động sản và thành viên sáng lập của quỹ (nêu có), kèm theo biên bản thỏa thuận góp bất động sản đế thành lập quỹ đầu tư bất động sản trong đỏ thong nhất về giá trị tài sản góp vôn và các tài liệu sau:

- Bản sao chủng thực quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của nhà đầu tư là to chức; bản sao hợp lệ chứng minh thư nhân dân, thẻ căn cước công dân của nhà đẩu tư là cá nhân;

- Bản chính Biên bản họp, Nghị quyết đại hội đồng cổ đỏng và Hội đồng quản trị hoặc Hội đỏng thành viên hoặc quyết định của chủ sở hữu của to chức góp vốn phù hợp với quy định tại điều lệ công ty về việc góp tài sản vào quỹ đầu tư bât động sản, cam kết tuân thủ các điểu kiện về hạn chế chuyến nhượng chứng chỉ quỹ;

- Bản sao các tài liệu chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản của nhà đâu tư góp vôn theo quy định pháp luật về kỉnh, doanh bất động sản, pháp ỉuật vê nhà ở, pháp luật về đất đai;

e) Bản chỉnh Báo cáo tài chỉnh năm gần nhất đã kiểm toán bởi tổ chức kiêm toán độc lập hoặc bảo cáo của tô chức quản lý bất động sản về tình hình khai thác bât động sản trong năm gân nhát có xác nhận của tô chức kiếm toán độc lập và các báo cáo quý gần nhất;

g) Bản chính Chứng thư thẩm định giá bất động sản của hai (02) tỏ chức thâm định giá độc lập;

h) Hồ sơ nhân viên nghiệp vụ tại bộ phận quản lỷ quỹ đầu tư bất động sản theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;

k) Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có).

3. Hồ sơ chào bán, phát hành chứng chỉ quỹ để tăng vốn cho nhà đầu tư góp vôn băng bât động sản bao gồm các tài liệu sau:

a) Các tài ỉỉệu theo quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điếm đ, Điểm e và Điếm g Khoản 2 Điều này;

b) Bản chính Biên bản họp và nghị quyết của đại hội nhà đầu tư thông qua việc chào bán thêm chứng chỉ quỹ đê tăng vốn cho quỹ, thông qua phương án phát hành và sử dụng vỏn. Biên bản họp và nghị quyết của ban đại diện quỹ thông qua các nội dung vê: Hô sơ phát hành, thời điểm, mức giả phát hành, tiêu chỉ xác định và nhà đâu tư được chào bản trong trường hợp không phân phối hết số quyển mua chứng chỉ quỹ dự kiến phát hành;

c) Bản chính Báo cáo tài chính liền trước năm đề nghị phát hành chứng chỉ quỹ đã được kiếm toán bởi to chức kiếm toán được chấp thuận;

d) Bản chính Báo cáo kết quả định giả, định giá lại, chứng thư thẩm định giá của các bất động sản hiện có của quỹ, báo cáo về giá trị tài sản ròng có xác nhận của ngân hàng giám sát tại thời điếm nộp hô sơ.

4. Việc định giá bất động sản góp vào quỹ đầu tư bất động sản phải do hai tổ chức thẩm định giá độc lập thực hiện theo quy định pháp luật về thấm định giá, pháp luật vể kinh doanh bất động sản và các quy định pháp luật liên quan. Việc định giá được thực hiện trong thời hạn không quá sáu (06) tháng, tính tới ngày nộp hổ sơ chào bán, phát hành chứng chỉ quỹ. Trường hợp thành lập quỹ, giá trị tài sản góp vốn phải được tất cả các nhà đầu tư góp vốn bằng bất động sản và thành viên sáng lập (nếu có) của quỹ chấp thuận. Trường hợp tăng von điểu lệ của quỹ, giá trị tài sản góp von phải được Đại hội nhà đẩu tư của quỹ thông qua.

Trường hợp bất động sản góp vào quỹ được định giả cao hom so với giá trị thực tế tại thời điếm góp vốn thì các nhà đầu tư góp vốn bằng bất động sản cùng liên đới góp thêm bang so chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của bất động sản góp von tại thời điếm kêt thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đổi với thiệt hại do cố ỷ định giá bất động sản góp vôn cao hơn giá trị thực tế.

5. Việc chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản từ nhà đầu tư cho quỹ thực hiện theo quy định pháp ỉuật về doanh nghiệp và quy định pháp ỉuật liên quan.