vanban.org

Điều 6. Thủ tục chào bán cổ phiếu riêng lẻ của công ty đại chúng 14 — Văn bản hợp nhất 20/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Tài chính Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 20/VBHN-BTC › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thủ tục chào bán cổ phiếu riêng lẻ của công ty đại chúng 14

1. Tổ chức phát hành gửi hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu riêng ỉẻ tới Uy ban Chứng khoán Nhà nước.

2ễ Trường hợp hồ sơ đăng kỷ chào bán riêng lẻ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn 5 ngày kế từ ngày nhận được hồ sơ đăng kỷ chào bán cổ phiếu riêng lẻ, ủy ban Chứng khoản Nhà nước phải có ỷ kiến bằng vãn bản yêu cầu tô chức phát hành bô sung, sửa đôi hô sơ. Thời gian nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ được tính từ thời điếm to chức phát hành hoàn thành việc bo sung, sửa đối hồ sơ.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng kỷ đầy đủ và hợp lệ, Úy ban Chứng khoán Nhà nước thông bảo cho to chức phát hành và công bô trên trang thông tin điện tử xác nhận việc đã tiếp nhận đây đủ hô sơ đăng ký chào bán cô phiêu riêng lẻ của to chức phát hành.

4. Tổ chức phát hành phải mở một tài khoản phong tỏa và tiếp nhận vốn huy động theo quy định tại Khoản 3 Điểu 21 Luật Chứng khoán, trừ trường hợp chào bán đê hoán đôi các khoản nợ, hoặc đế hoán đoi lấy co phân hoặc phần von góp tại công ty khác.

14 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 cùa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.

5. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, tổ chức phát hành gửi báo cáo kết quả đợt chào bán theo Mâu so 02 Phụ ỉục ban hành kèm theo Nghị định này cho úy ban Chứng khoán Nhà nước, kèm theo xác nhận của ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản phong tỏa về sổ tiền thu được từ đợt chào bán. Đối với các trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 4 Nghị định này, bảo cáo kết quả chào bán phải được gửi kèm theo văn bản xác nhận của các bên tiếp nhận cố phần hoán đoi.