Điều 9. Quy định chung về chào bán chứng khoản ra công chúng 20
1. Tổ chức, cá nhân chỉ được chào bán chứng khoán ra công chủng trong các trường hợp sau:
a) Doanh nghiệp đủ điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng theo quy định tại Điêu 12 Luật Chứng khoản và Khoản 7 Điều 1 Luật sửa đoi, bo sung một sô điêu của Luật Chủng khoán, trừ trường hợp chào bán chứng khoán của doanh nghiệp nhà nước chuyến đối thành công ty co phần theo quy định pháp luật vê cô phân hóa, quy định pháp luật về quản lỷ và sử dụng von nhà nước đâu tư tại doanh nghiệp;
2. Việc đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng phải do tổ chức phát hành thực hiện, frừ các trường hợp sau:
a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu Nhà nước, Tập đoàn, Tong Công ty Nhà nước, doanh nghiệp nhà nước bán phần von nhà nước nam giữ ra công chúng theo quy định pháp luật vê quản lỷ và sử dụng von nhà nước đâu tư tại doanh nghiệp, pháp luật vê cô phần hóa;
b) Cổ đông lớn chào bán phần vốn sở hữu ra công chúng.
3. Trường hợp tổ chức phát hành thực hiện chào bán một phần trong tông sô cô phân đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng cho một hoặc một sô nhà đâu tư xác định (trừ trường hợp chào bản cho co đông hiện hữu
18 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoàn 6 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
19 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 nãm 2015.
20 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
tương ứng với tỷ lệ sở hữu của họ trong công ty hoặc chào bán cho người ỉao động), thì phải bảo đảm điêu kiện chào bán, điểu kiện về quyền, nghĩa vụ của cô đông không thuận lợi hơn so với điểu kiện chào bán cho cố đông hiện hữu, trừ trường hợp Đại Hội đồng co đông có chấp thuận khác. Đại hội đồng cổ đông và Hội đông quản trị phải xác định tiêu chỉ, danh sách các nhà đầu tư này theo các quy định tại Khoản 1 Điểu 4 Nghị định này. So co phiếu chào bán nêu ừên bị hạn chế chuyến nhượng trong vòng 01 năm kế từ ngày hoàn thành đợt chào bán.
4. Số tiền thu được từ đ(/t chào bán phải được chuyến khoản vào tài khoản phong tỏa theo quy định tại Khoản 3 Điều 21 Luật Chứng khoản. To chức phát hành không được sử dụng tiền trẽn tài khoản phong tỏa dưới bất cứ hình thức nào cho đến khi hoàn thành đ0 chào bán và bảo cáo úy ban Chứng khoán Nhà nước. Trường hợp to chức phát hành ỉà một ngân hàng thương mại thì phải lựa chọn một ngân hàng thương mại khác đê phong tỏa sổ tiền thu được từ đợt chào bán. Ngân hàng mở tài khoản phong tỏa không phải là người có liên quan của tố chức phát hành.
5. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc đợt chào bản, tổ chức phát hành phải báo cáo úy ban Chứng khoán Nhà nước và công bo thông tin về kết quả chào bán kèm theo xác nhận của ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản phong tỏa vể so tiền thu được từ đợi chào bản.
6. Trong thời hạn 03 ngày ỉàm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả chào bán, úy ban Chứng khoán Nhà nước gửi thông báo xác nhận kêt quả chào bán cho to chức phát hành, Sở Giao dịch chủng khoán và Trung tâm Lưu kỷ chứng khoán Việt Nam.
7. Sau khi nhận được thông báo xác nhận kết quả chào bán từ ủy ban Chứng khoán Nhà nước, to chức phát hành được yêu câu châm dứt phong tỏa so tiền thu được từ đợt chào bán và hoàn tất thủ tục đăng ký, ỉưu kỷ, đăng kỷ giao dịch, niêm yết chứng khoản theo quy định tại Khoản 1 Điêu 56 Nghị định này.
Trung tâm Lưu kỷ chứng khoản Việt Nam có trách nhiệm phổi hợp với Sở Giao dịch chứng khoán đưa chứng khoán đã đăng kỷ ỉưu kỷ tập trung vào giao dịch frên hệ thông giao dịch Upcom. To chức phát hành có trách nhiệm công bo thông tin trong vòng 24 giờ về việc đăng kỷ giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom ngay sau khi nhận được thông bảo của Sở Giao dịch chứng khoán vê việc hoàn tât thủ tục đăng kỷ giao dịch.
8. Bảo cáo sử dụng vổn
a) Hội đồng quản trị chỉ được thay đổi mục đích sử dụng vốn khi được Đại hội đồng co đông ủy quyển cho phép thực hiện. Trường hợp Hội đồng quản trị có quyết định thay đôi mục đích sử dụng von theo ủy quyên của Đại hội đồng co đông, trong thời hạn 10 ngày kê từ ngày có quyết định thay đôi mục đích sử dụng vôn, tô chức phát hành phải báo cảo úy ban Chứng khoán Nhà nước theo Mâu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, kèm theo quyết định của Hội đồng quản trị và các tài liệu liên quan của cấp cỏ thấm quyền về việc thay đối (nếu có), đồng thời thực hiện việc công bổ thông tin vể việc thay đoi. Việc thay đoi mục đích sử dụng von phải được báo cáo Đại hội đồng cô đông gân nhât;
b) Trường hợp huy động vốn để thực hiện dự án đầu tư, định kỳ 06 tháng kê từ ngày hoàn thành đợt chào bán cho đến khi hoàn thành dự án; hoặc cho đến khi đã giải ngân hết so tiền huy động được, tố chức phát hành phải báo cáo Úy ban Chứng khoán Nhà nước theo Mau sổ 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và công bo thông tin về tiến độ sử dụng von thu được từ đợt chào bán. Tô chức phát hành phải công bố báo cáo sử dụng von được kiêm toán xác nhận tại Đại hội đồng co đông hoặc thuyết minh chi tiết việc sử dụng vôn thu được từ đợt chào bán trong báo cáo tài chính năm được kiếm toán xác nhận.