Điều 38. ẻ Các trường hợp không được mua lại cổ phiếu để làm cổ phiếu quỹ
1. Công ty không được thực hiện việc mua lại cổ phiếu để làm cổ phiếu quỹ trong các trường họrp sau:
a) Đang có nợ quá hạn căn cứ báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán. Trường hợp thời điểm dự kiến mua lại cổ phiếu là thời điểm sau ngày 30 tháng 6 hàng năm, việc xác định nợ quá hạn được căn cứ vào báo cáo tài chính bán niên gần nhất được kiểm toán hoặc soát xét;
b) Đang trong quá trình chào bán cổ phiếu để huy động thêm vốn;
c) Cổ phiếu của công ty đang là đối tượng chào mua công khai;
d)29 Đã thực hiện việc mua lại cổ phiếu trong vòng 06 tháng tính từ ngày báo cáo kết quả giao dịch cố phiếu quỹ, trừ các trường h(jrp quy định tại Khoản 2 Điều 37 Nghị định này; hoặc vừa kết thúc đợt chào bán, phát hành cổ phiếu đế tăng vốn không quá 06 tháng, tính từ ngày kêt thúc đợt chào bán, phát hành;
đ) Mua lại cổ phiếu và bán cổ phiếu quỹ trong cùng một đợt.
2.30 Trừ trường hợp mua lại cổ phiếu tương ứng với tỷ lệ sở hữu trong công ty, hoặc công ty thực hiện chào mua công khai đoi với cố phiếu đã phát hành, hoặc mua lại co phân theo quyết định, bản án của Tòa án, phản quyết của Trọng tài, công ty không được mua cô phân của các cố đông sau làm cô phiếu quỹ:
28 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
29 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
30 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 cùa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
4. Sau khi nhận được thông báo của ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc huỷ đăng ký công ty đại chúng, công ty có trách nhiệm thông báo việc huỷ đăng ký công ty đại chúng trên một (01) tờ báo trung ương, một (01) tờ báo địa phương nơi đăng ký trụ sở và trên trang thông tin điện tử của công ty.