vanban.org

Điều 2a. Tỷ lệ sở hữu nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam 10 — Văn bản hợp nhất 20/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Tài chính Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 20/VBHN-BTC › Chương I › Điều 2a
Đọc toàn văn

Điều 2a. Tỷ lệ sở hữu nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam 10

1. Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tại công ty đại chúng như sau:

5 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 cùa Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 cùa Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.

6 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung raột sổ điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể tò ngày 01 tháng 9 năm 2015.

7 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đối, bồ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể tư ngày 01 tháng 9 năm 2015.

8 Khoản này đuợc bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung rnột số điều cùa Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.

9 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.

10 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 cùa Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đồi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phù, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.

a) Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài, thì thực hiện theo điều ước quốc tế;

b) Trường hợp công ty đại chúng hoạt động trong ngành, nghề đầu tư khác nhau về tỷ lệ sở hữu nước ngoài, thì tỷ lệ sở hữu nước ngoài không vượt quá mức thâp nhât trong các ngành, nghề (mà công ty đó hoạt động) có quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài, trừ trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác;

d) Đổi với công ty đại chủng không thuộc các trường hợp quy định tại Điếm a, b, c khoản này, tỷ lệ sở hữu nước ngoài là không hạn chê, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

2. Đổi với doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa theo hình thức chào bán chứng khoán ra công chủng thì tỷ lệ sở hữu nước ngoài thực hiện theo quy định pháp luật về cố phần hóa. Trường hợp pháp luật vê cô phân hóa không có quy định, tỷ lệ này thực hiện theo quy định tương ứng tại Khoản 1 Điểu này.

3. Việc đầu tư vào trái phiếu của nhà đầu tư nước ngoài như sau:

a) Nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư không hạn chế vào trái phiếu Chính phủ, trải phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trải phiếu chỉnh quyên địa phương, trái phiếu doanh nghiệp, trừ trường hợp pháp ỉuật có liên quan hoặc to chức phát hành cỏ quy định khác;

b) Trường hợp phát hành ữái phiếu chuyển đổi, tổ chức phát hành phải đảm bảo tỷ ỉệ sở hữu nước ngoài khi đền hạn chuyên đôi thành cô phiêu hoặc đến thời hạn mua cố phiếu tuân thủ quy định tại Khoản 1 Điêu này.

4. Nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư không hạn chế vào chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoản, cô phiếu của công ty đầu tư chứng khoán, cô phiêu không có quyền biếu quyết của công ty đại chủng, chứng khoán phải sinh, chứng chỉ lưu kỷ, trừ trường hợp điều ỉệ của to chức phát hành có quy định khác. Ngoại trừ quỹ mở, quỹ đâu tư chứng khoản có tỷ lệ sở hữu nước ngoài đạt từ 51% trở lên, thực hiện điêu kiện và thủ tục đâu tư theo quy định đoi với nhà đâu tư nước ngoài khỉ góp vỏn, mua chứng khoán, phần vốn góp của to chức kinh. tế.

5. Công ty đại chúng, công ty niêm yết báo cáo ủy ban Chứng khoán Nhà nước và công bô thông tin vê tỷ lệ sở hữu nước ngoài trên trang thông tin điện tử của mình, của Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu kỷ chứng khoán Việt Nam.