Điều 7. Mạng lưới điều tra
1. Yêu cầu
a) Điều tra hiện trạng, thành lập các bản đồ, sơ đồ thành phần phục vụ cho công tác phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét đảm bảo tính toàn diện trên khu vực điều tra;
b) Đảm bảo không bỏ sót điểm sạt lở đất, lũ quét đã xảy ra hoặc có nguy cơ sạt lở đất, lũ quét;
c) Thu thập đủ và toàn diện các thông tin chuyên đề kèm theo;
d) Ưu tiên khảo sát trên tất cả các cụm dân cư, các công trình trọng điểm, mạng lưới giao thông chính, quan trọng;
đ) Khảo sát ở các khu vực có nguy cơ tiềm ẩn đến các khu vực dân cư;
e) Ở các lưu vực có nguy cơ lũ quét cần rà soát, đánh giá nguy cơ sạt lở đất cho toàn bộ lưu vực.
2. Nguyên tắc
a) Điều tra tỷ lệ 1:10.000 đối với các khu vực (thôn, bản, xã) có nguy cơ sạt lở đất, lũ quét;
b) Trong quá trình điều tra, nếu phát hiện khối sạt lở đất quy mô lớn đến rất lớn ảnh hưởng trực tiếp đến an sinh, kinh tế, xã hội thì triển khai đan dày mạng lưới như công tác điều tra tương ứng với tỷ lệ 1:2.000; có báo cáo nhanh và đề xuất các công việc tiếp theo;
c) Điều tra thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng hiểm họa do sạt lở đất cho từng điểm, dải sườn dốc (đồng nhất về các yếu tố tác động) thực hiện ở tỷ lệ 1:2.000;
d) Chỉ điều tra chi tiết tỷ lệ 1:2.000 đối với các điểm sạt lở đất.
3. Mật độ điều tra theo mức độ phức tạp và tỷ lệ bản đồ
| Chỉ tiêu | Đơn vị | Mức độ phức tạp của khu vực điều tra | Tỷ lệ 1:10.000 | Tỷ lệ 1:2.000 |
| Độ dài lộ trình trên 1km2 | km/km2 | Đơn giản - trung bình | 3-4 | 15-20 |
| Phức tạp - rất phức tạp | 5-8 | 25-40 | ||
| Số điểm quan sát trên 1km2 | điểm/km2 | Đơn giản - trung bình | 8-12 | 40-48 |
| Phức tạp - rất phức tạp | 12-15 | 60-75 |