vanban.org

Điều 19. Bản đồ hiện trạng sạt lở đất, lũ quét ở tỷ lệ 1:10.000 và bộ dữ liệu nền — Thông tư 97/2025/TT-BNNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/02/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nông nghiệp và Môi trường Ban hành 31/12/2025 Hiệu lực 15/02/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 97/2025/TT-BNNMT › Chương II › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Bản đồ hiện trạng sạt lở đất, lũ quét ở tỷ lệ 1:10.000 và bộ dữ liệu nền

1. Tổng hợp, xử lý các tài liệu khảo sát thực địa về hiện trạng sạt lở đất, lũ quét, và các tai biến địa chất khác, địa chất, cấu trúc, kiến tạo, địa mạo, vỏ phong hóa, thảm phủ, địa chất thủy văn - địa chất công trình, cơ sở hạ tầng dân sinh, kết quả lấy và phân tích mẫu.

2. Lập các sơ đồ chuyên đề

a) Sơ đồ thành phần thạch học tỷ lệ 1:10.000;

b) Sơ đồ địa mạo - tân kiến tạo tỷ lệ 1:10.000;

c) Sơ đồ cấu trúc kiến tạo và đới phá hủy tỷ lệ 1:10.000;

d) Sơ đồ vỏ phong hóa tỷ lệ 1:10.000;

đ) Sơ đồ địa chất thủy văn - địa chất công trình tỷ lệ 1:10.000;

e) Sơ đồ đới ảnh hưởng của yếu tố nhân sinh tỷ lệ 1:10.000;

g) Sơ đồ thảm phủ thực vật tỷ lệ 1:10.000;

h) Sơ đồ độ dốc lưu vực, mạng lưới sông suối tỷ lệ 1:10.000;

i) Sơ đồ lưu vực sông và các tiểu lưu vực tỷ lệ 1:10.000;

k) Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:10.000;

l) Sơ đồ hiện trạng sạt lở đất, lũ quét và các tai biến địa chất khác tỷ lệ 1:10.000;

m) Sơ đồ cơ sở hạ tầng chịu rủi ro do lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000;

n) Sơ đồ các khu vực an toàn phục vụ công tác tái định cư cho người dân;

o) Thông tin tính dễ bị tổn thương do sạt lở đất, lũ quét;

p) Các sơ đồ thể hiện các yếu tố thành phần tác động đến quá trình sạt lở đất, lũ quét khác.

3. Nội dung bản đồ hiện trạng sạt lở đất, lũ quét ở tỷ lệ 1:10.000

a) Nền bản đồ địa hình tương ứng với tỷ lệ điều tra;

b) Các thông tin về yếu tố đặc trưng tương ứng với khoản 2 Điều này và yếu tố kích hoạt cấu thành hiện tượng sạt lở đất, lũ quét và các loại tai biến địa chất khác xuất hiện trong vùng điều tra (nếu có);

c) Vị trí, lưu vực đã xảy ra, có khả năng xảy ra sạt lở đất, lũ quét và tai biến địa chất khác.

4. Hoàn thiện dữ liệu nền

a) Cập nhật và bổ sung dữ liệu đã được thiết lập ở khoản 4 Điều 13 Thông tư này;

b) Chuẩn hóa dữ liệu tai biến địa chất từ điều tra, khảo sát, công trình, lập bản đồ hiện trạng, phân vùng, tận dụng các cấu trúc cơ sở dữ liệu ngành Nông nghiệp và môi trường đã được thiết kế từ các nhiệm vụ, dự án liên quan để hoàn thiện một bộ cơ sở dữ liệu của Đề án;

c) Tuân thủ theo quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu Tài nguyên và Môi trường tại Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT ngày 28 tháng 05 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường và Thông tư số 14/2020/TT-BTNMT ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, duy trì, vận hành hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường;

d) Các sản phẩm cơ sở dữ liệu được kiểm tra, nghiệm thu theo quy định tại Thông tư số 17/2016/TT-BTNMT ngày 19 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm ứng dụng công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường.