vanban.org

Điều 23. Thành lập bản đồ phân vùng hiểm họa do lũ quét tỷ lệ 1:10.000 — Thông tư 97/2025/TT-BNNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/02/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nông nghiệp và Môi trường Ban hành 31/12/2025 Hiệu lực 15/02/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 97/2025/TT-BNNMT › Chương II › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Thành lập bản đồ phân vùng hiểm họa do lũ quét tỷ lệ 1:10.000

1. Yêu cầu trong công tác phân vùng hiểm họa do lũ quét

a) Số liệu đầu vào kết quả phân vùng thực hiện theo điểm a và điểm b khoản 1 Điều 21 của Thông tư này;

b) Sản phẩm bản đồ phân vùng hiểm họa do lũ quét thể hiện các yếu tố giúp nhận diện rõ ràng các khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét.

2. Thành lập dữ liệu phân vùng hiểm họa do lũ quét, dữ liệu đầu vào gồm:

a) Bản đồ phân vùng nguy cơ lũ quét đã được thành lập trước đó;

b) Số liệu mưa;

c) Thông tin thời gian, phạm vi ảnh hưởng do lũ quét trong quá khứ;

d) Mô hình số độ cao (DEM);

đ) Kết quả phân tích mẫu đất;

e) Kết quả ứng dụng mô hình ổn định sườn dốc (sơ đồ mặt trượt dự kiến);

g) Số liệu hiện trạng, thống kê về đặc điểm các sự kiện lũ quét trong quá khứ (tại khu vực điều tra và các khu vực lân cận);

h) Số lượng dữ liệu đầu vào có thể thay đổi theo đặc điểm của khu vực.

3. Nội dung thực hiện

a) Xác định các ngưỡng mưa kích hoạt lũ quét

- Thu thập dữ liệu mưa và lũ quét trong quá khứ (tối thiểu trong khoảng thời gian 30 năm);

- Xác định các sự kiện mưa đã gây ra lũ quét và phân tích lượng mưa trước và trong sự kiện;

- Thiết lập các ngưỡng mưa tối thiểu để kích hoạt lũ quét dựa trên phân tích các sự kiện thực nghiệm;

- Kiểm chứng ngưỡng mưa đã thiết lập bằng cách so sánh với các sự kiện sạt lở thực tế và điều chỉnh ngưỡng nếu cần để tăng độ chính xác.

b) Thống kê, phân tích và nhận định tần suất và xu hướng của hiện tượng mưa cực đoan (cho các chu kỳ tái diễn đến 100 năm)

- Thu thập và xử lý dữ liệu lượng mưa: thu thập dữ liệu lịch sử (trong khoảng thời gian tối thiểu 30 năm) từ các trạm đo mưa trong hoặc lân cận khu vực điều tra; loại bỏ các giá trị ngoại lai, xử lý các dữ liệu thiếu và kiểm tra tính nhất quán của dữ liệu;

- Xác định các giá trị dự đoán và chu kỳ lặp lại: tính toán chu kỳ lặp lại cho các giá trị mưa cực trị; dự đoán lượng mưa cực trị tương lai cho các chu kỳ tái diễn 2 năm, 5 năm, 10 năm, 20 năm, 30 năm, 50 năm, 100 năm;

- Xác định xu hướng, tần suất của các trận mưa lớn trong tương lai.

4. Ngoài các quy định nêu ở khoản 1, khoản 2 Điều này, tùy theo mức độ phát triển của khoa học và công nghệ, tổ chức, cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ có thể áp dụng các phương pháp tiên tiến khác, bảo đảm tính khoa học, độ tin cậy và khả năng kiểm chứng; các công nghệ mới khác được cơ quan có thẩm quyền công nhận, phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quốc tế; các phương pháp được mô tả chi tiết trong thuyết minh được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Sản phẩm:

a) Báo cáo công tác chuẩn bị dữ liệu phân vùng hiểm họa do lũ quét;

b) Báo cáo kết quả phân vùng hiểm họa do lũ quét;

c) Bản đồ phân vùng hiểm họa do lũ quét và thuyết minh kèm theo.