vanban.org

Điều 22. Thành lập bản đồ phân vùng hiểm họa do sạt lở đất tỷ lệ 1:10.000 — Thông tư 97/2025/TT-BNNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/02/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nông nghiệp và Môi trường Ban hành 31/12/2025 Hiệu lực 15/02/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 97/2025/TT-BNNMT › Chương II › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Thành lập bản đồ phân vùng hiểm họa do sạt lở đất tỷ lệ 1:10.000

1. Yêu cầu trong công tác phân vùng

a) Số liệu đầu vào kết quả phân vùng thực hiện theo điểm a và điểm b khoản 1 Điều 21 của Thông tư này;

b) Sản phẩm bản đồ phân vùng hiểm họa do sạt lở đất thể hiện các yếu tố nguy cơ như tần suất và phạm vi sạt lở đất, giúp nhận diện rõ ràng các khu vực có nguy cơ cao xảy ra và chịu ảnh hưởng bởi sạt lở đất.

2. Thành lập dữ liệu phân vùng hiểm họa sạt lở đất, dữ liệu đầu vào

a) Bản đồ phân vùng nguy cơ sạt lở đất;

b) Số liệu mưa, địa chấn;

c) Thông tin thời gian, phạm vi ảnh hưởng do sạt lở trong quá khứ;

d) Mô hình số độ cao (DEM);

đ) Kết quả phân tích mẫu đất;

e) Kết quả ứng dụng mô hình ổn định sườn dốc (sơ đồ mặt trượt dự kiến);

g) Số liệu hiện trạng, thống kê về đặc điểm các sự kiện sạt lở đất trong quá khứ (tại khu vực thi công và các khu vực lân cận);

h) Số lượng dữ liệu đầu vào được điều chỉnh theo đặc điểm của khu vực.

3. Nội dung thực hiện

a) Xác định các ngưỡng mưa kích hoạt sạt lở đất, ưu tiên thực hiện theo phương pháp thực nghiệm với các bước chính sau:

- Thu thập dữ liệu mưa và sạt lở đất trong quá khứ (tối thiểu trong khoảng thời gian 30 năm);

- Xác định các sự kiện mưa đã gây ra sạt lở đất và phân tích lượng mưa trước và trong sự kiện;

- Thiết lập các ngưỡng mưa tối thiểu để kích hoạt sạt lở đất dựa trên phân tích các sự kiện thực nghiệm;

- Kiểm chứng ngưỡng mưa đã thiết lập bằng cách so sánh với các sự kiện sạt lở thực tế và điều chỉnh ngưỡng nếu cần để tăng độ chính xác.

b) Thống kê, phân tích và nhận định tần suất và xu hướng của hiện tượng mưa cực đoan (cho các chu kỳ tái diễn đến 100 năm):

- Thu thập và xử lý dữ liệu lượng mưa: thu thập dữ liệu lịch sử (trong khoảng thời gian tối thiểu 30 năm) từ các trạm đo mưa trong hoặc lân cận khu vực điều tra; loại bỏ các giá trị ngoại lai, xử lý các dữ liệu thiếu và kiểm tra tính nhất quán của dữ liệu;

- Xác định các giá trị dự đoán và chu kỳ tái diễn: tính toán chu kỳ tái diễn cho các mức mưa cực trị; dự đoán lượng mưa cực trị tương lai cho các chu kỳ tái diễn 2 năm, 5 năm, 10 năm, 20 năm, 30 năm, 50 năm, 100 năm;

- Xác định xu hướng, tần suất của các trận mưa lớn trong tương lai.

c) Xác định tần suất và xu hướng của hoạt động địa chấn (cho các chu kỳ tái diễn đến 100 năm):

- Thu thập dữ liệu động đất trong quá khứ (tối thiểu 30 năm) qua, bao gồm thời gian, vị trí, cường độ, độ sâu;

- Phân tích lịch sử động đất: phân tích thống kê để xác định tần suất, khu vực có nguy cơ động đất và các chu kỳ lặp lại của động đất lớn;

- Ứng dụng các mô hình dự báo nguy cơ động đất để phân tích, dự đoán các khu vực có nguy cơ cao và nhận định xu hướng động đất theo thời gian (cho tối thiểu 100 năm trong tương lai).

d) Thiết lập các kịch bản và số liệu phù hợp tương ứng với dữ liệu, thông số đầu vào của mô hình được lựa chọn:

- Đối với mô hình thống kê, thực nghiệm: các kịch bản về phạm vi phát sinh trượt; các kịch bản dự kiến về điều kiện thủy văn;

- Đối với mô hình vật lý: các kịch bản dự kiến về mặt trượt; các kịch bản dự kiến về điều kiện thủy văn; các kịch bản về thông số địa kỹ thuật.

đ) Ngoài các phương pháp nêu trên, tùy theo mức độ phát triển của khoa học và công nghệ, tổ chức, cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ có thể áp dụng các phương pháp tiên tiến khác, bảo đảm tính khoa học, độ tin cậy và khả năng kiểm chứng; các công nghệ mới khác được cơ quan có thẩm quyền công nhận, phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quốc tế; các phương pháp được mô tả chi tiết trong thuyết minh được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

g) Xây dựng bản đồ phân vùng hiểm họa do sạt lở đất ở tỷ lệ 1:10.000, trên bản đồ khoanh định được các khu vực có nguy cơ chịu ảnh hưởng bởi nguồn vật liệu sạt lở đất theo 5 cấp độ (rất thấp, thấp, trung bình, cao, rất cao).

4. Sản phẩm:

a) Báo cáo công tác chuẩn bị dữ liệu phân vùng hiểm họa do sạt lở đất;

b) Báo cáo kết quả phân vùng hiểm họa do sạt lở đất;

c) Bản đồ phân vùng hiểm họa sạt lở đất ở tỷ lệ 1:10.000 và thuyết minh kèm theo.