Điều 21. Thành lập bản đồ phân vùng nguy cơ sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000
1. Thành lập bản đồ phân vùng nguy cơ sạt lở đất tỷ lệ 1:10.000
a) Yêu cầu trong công tác phân vùng: số liệu đầu vào đầy đủ, chính xác và đồng bộ hóa để đảm bảo độ tin cậy của mô hình phân tích; kết quả phân vùng được kiểm chứng độ chính xác và được phân loại rõ các khu vực theo tối đa 5 mức độ nguy cơ (rất thấp, thấp, trung bình, cao, rất cao); sản phẩm bản đồ phân vùng thể hiện trực quan, dễ dàng cho việc nhận diện, hỗ trợ ra quyết định;
b) Thành lập dữ liệu phân vùng nguy cơ sạt lở đất; dữ liệu đầu vào theo khoản 2 Điều 18 Thông tư này; số lượng dữ liệu đầu vào có thể thay đổi theo đặc điểm của từng khu vực;
c) Nội dung thực hiện: rà soát, chuẩn hóa, đồng nhất cấu trúc và thuộc tính các lớp bản đồ thành phần sử dụng làm dữ liệu đầu vào; đánh giá mức độ nhạy cảm các yếu tố thành phần với hiện trạng sạt lở đất trên cơ sở áp dụng các phương pháp thống kê, hoặc tương đương; ứng dụng các phương pháp (tỷ số tần suất, đánh giá đa tiêu chuẩn không gian, học máy, trí tuệ nhân tạo,…) phù hợp với số liệu thu thập được để xây dựng các sơ đồ phân vùng nguy cơ sạt lở đất; số lượng tối thiểu các phương pháp được ứng dụng là 2 phương pháp; đánh giá, kiểm chứng độ chính xác của kết quả ứng dụng các phương pháp phân vùng; xác định phương pháp phù hợp dựa trên kết quả của phương pháp phân vùng có kết quả chính xác nhất; thành lập bản đồ phân vùng thể hiện được các cấp độ nguy cơ sạt lở đất.
2. Thành lập bản đồ phân vùng nguy cơ lũ quét tỷ lệ 1:10.000
a) Phương pháp xây dựng bản đồ nguy cơ
Phân vùng nguy cơ theo chỉ số tiềm năng lũ quét (FFPI)
FFPI = a1×S+a2×TWI+a3×CI+a4×G+a5×T+a6×LU++a7×SPI
Trong đó a1, a2,…,a7 là trọng số của các thành phần được đề cập tại điểm b khoản này và thỏa mãn điều kiện: a1+a2+a3+a4+a5+a6+a7=1.
b) Các nhân tố sinh lũ quét được lựa chọn
| Nhân tố | Tiêu chí | Ký hiệu |
| Địa hình | Độ dốc địa hình | S |
| Chỉ số độ ẩm địa hình | TWI | |
| Độ cong địa hình | CI | |
| Đất | Nguy cơ xói mòn | G |
| Thảm phủ/Sử dụng đất | Khả năng phòng hộ của thảm thực vật | T |
| Khả năng trữ nước của loại sử dụng đất | LU | |
| Năng lượng tích lũy | Chỉ số năng lượng dòng chảy | SPI |
c) Lập bản đồ độ dốc địa hình: dựa trên bản đồ địa hình cùng tỷ lệ hoặc lớn hơn tỷ lệ điều tra, thành lập bản đồ độ dốc địa hình; phân loại độ dốc địa hình thành 5 cấp tùy theo mức độ phân bố (chi tiết các cấp độ quy định tại Bảng 1, Phụ lục VI);
d) Lập bản đồ chỉ số độ ẩm địa hình: dựa trên bản đồ địa hình cùng tỷ lệ hoặc lớn hơn tỷ lệ điều tra; nghiên cứu thành lập bản đồ chỉ số độ ẩm địa hình; phân loại chỉ số độ ẩm địa hình thành 5 cấp tùy theo mức độ phân bố (chi tiết các cấp độ quy định tại Bảng 2, Phụ lục VI);
đ) Lập bản đồ độ cong địa hình: dựa trên bản đồ địa hình cùng tỷ lệ hoặc lớn hơn tỷ lệ điều tra; nghiên cứu, thành lập bản đồ độ cong địa hình; phân loại độ cong địa hình thành 5 cấp tùy theo mức độ phân bố (chi tiết các cấp độ quy định tại Bảng 3, Phụ lục VI);
e) Lập bản đồ nguy cơ xói mòn đất: dựa trên bản đồ đất cùng tỷ lệ hoặc có tỷ lệ gần nhất với tỷ lệ điều tra; nghiên cứu, phân nhóm các loại đất phát triển trên các thể địa chất, vỏ phong hóa; thành lập bản đồ phân vùng nguy cơ xói mòn đất; phân loại nguy cơ xói mòn đất thành 5 cấp (chi tiết các cấp độ quy định tại Bảng 4, Phụ lục VI);
g) Lập bản đồ phân vùng khả năng phòng hộ của lớp thảm phủ: dựa trên bản thảm phủ thực vật cùng tỷ lệ hoặc có tỷ lệ gần nhất với tỷ lệ điều tra, nội dung thực hiện phân nhóm phòng hộ của rừng theo mức độ từ thấp đến cao, đánh giá về vai trò phòng hộ nguồn nước của các loại rừng khác nhau để phân chia khả năng phòng hộ của các loại thảm thực vật các tỉnh; thành lập bản đồ phân vùng khả năng phòng hộ; phân cấp khả năng phòng hộ của lớp phủ thành 5 cấp (chi tiết các cấp độ quy định tại Bảng 5, Phụ lục VI);
h) Lập bản đồ phân vùng khả năng trữ nước theo sử dụng đất: nội dung phân nhóm theo khả năng trữ nước của thảm phủ từ bản đồ sử dụng đất cùng tỷ lệ hoặc có tỷ lệ gần nhất với tỷ lệ điều tra, theo 5 nhóm; thành lập bản đồ phân vùng khả năng trữ nước theo sử dụng đất; phân loại sử dụng đất tùy theo tính chất sử dụng thành 5 cấp (chi tiết các cấp độ quy định tại Bảng 6, Phụ lục VI);
i) Lập bản đồ phân vùng chỉ số năng lượng dòng chảy: bản đồ địa hình cùng tỷ lệ hoặc lớn hơn tỷ lệ điều tra; nghiên cứu, thành lập bản đồ chỉ số năng lượng dòng chảy; phân loại chỉ số năng lượng dòng chảy thành 5 cấp tùy theo mức độ phân bố (chi tiết các cấp độ quy định tại Bảng 7, Phụ lục VI);
k) Xây dựng bản đồ phân vùng nguy cơ lũ quét
Thành lập bản đồ chỉ số tiềm năng lũ quét theo công thức tại điểm a khoản 2 Điều này; phân loại chỉ số tiềm năng lũ quét thành 5 cấp tùy theo mức độ phân bố (chi tiết các cấp độ quy định tại Bảng 8, Phụ lục VI); xây dựng bản đồ phân vùng nguy cơ lũ quét, khoanh định được các khu vực có nguy cơ xảy ra theo 5 cấp độ (rất thấp, thấp, trung bình, cao, rất cao):
- Cấp 1: nguy cơ rất thấp (ít có khả năng xảy ra);
- Cấp 2: nguy cơ thấp;
- Cấp 3: nguy cơ trung bình;
- Cấp 4: nguy cơ cao;
- Cấp 5: nguy cơ rất cao.
3. Ngoài các phương pháp nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này, tùy theo mức độ phát triển của khoa học và công nghệ, tổ chức, cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ có thể áp dụng các phương pháp tiên tiến khác, bảo đảm tính khoa học, độ tin cậy và khả năng kiểm chứng, bao gồm nhưng không giới hạn ở:
a) Ứng dụng trí tuệ nhân tạo, học máy, học sâu trong phân tích dữ liệu không gian, dữ liệu viễn thám, dữ liệu khí tượng - thủy văn;
b) Ứng dụng công nghệ GeoAI để tích hợp dữ liệu địa chất, địa mạo, khí tượng thủy văn và dữ liệu cộng đồng nhằm dự báo nguy cơ;
c) Ứng dụng mô hình thủy văn - thủy lực số để mô phỏng dòng chảy, lũ quét;
d) Ứng dụng cảm biến IoT, dữ liệu thời gian để hiệu chỉnh, cập nhật bản đồ nguy cơ;
đ) Các công nghệ mới khác được cơ quan có thẩm quyền công nhận, phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quốc tế;
e) Các phương pháp được mô tả chi tiết trong thuyết minh được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Sản phẩm
a) Báo cáo công tác chuẩn hóa dữ liệu và đánh giá mức độ nhạy cảm của các yếu tố thành phần;
b) Báo cáo kết quả phân vùng cảnh báo nguy cơ sạt lở đất, lũ quét;
c) Bản đồ phân vùng cảnh báo nguy cơ sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000 và thuyết minh kèm theo;
d) Sản phẩm đưa ra được nhận định các khối trượt, lưu vực lũ quét tiềm ẩn trong khu vực, cung cấp thông tin chi tiết về vị trí, kích thước và đặc điểm của các khu vực có nguy cơ sạt lở đất, lũ quét làm số liệu đầu vào thành lập bản đồ phân vùng rủi ro do sạt lở đất.