vanban.org

Điều 2. Đối tượng áp dụng — Thông tư 70/2026/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 23/06/2026 Hiệu lực 23/06/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 4 năm
Thông tư số 70/2026/TT-BTC Quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ và hướng dẫn việc kê khai, báo cáo về tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ · 70/2026/TT-BTC
23/06/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 74/2024/TT-BTC quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và hướng dẫn việc kê khai, báo cáo về tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ · 74/2024/TT-BTC
Thông tư số 35/2022/TT-BTC Quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là tài sản cố định · 35/2022/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 70/2026/TT-BTC › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan quản lý nhà nước về đường bộ gồm: Bộ Xây dựng; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).

2. Cơ quan quản lý đường bộ quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP, gồm: Cơ quan quản lý đường bộ ở trung ương, cơ quan quản lý đường bộ cấp tỉnh và cơ quan quản lý đường bộ cấp xã.

3. Cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị quản lý tài sản) quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP, gồm: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản ở trung ương, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp tỉnh và cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp xã.

4. Tổ chức, đơn vị trực tiếp thực hiện kế toán, quản lý hồ sơ, lưu trữ hồ sơ, báo cáo kê khai, đăng nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ và các nội dung khác theo phân cấp/ủy quyền/giao của cơ quan quản lý đường bộ quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 22 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.

5. Các đối tượng khác liên quan đến việc quản lý, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ và kê khai, báo cáo về tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ.