Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý nhà nước về đường bộ gồm: Bộ Xây dựng; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
2. Cơ quan quản lý đường bộ quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP, gồm: Cơ quan quản lý đường bộ ở trung ương, cơ quan quản lý đường bộ cấp tỉnh và cơ quan quản lý đường bộ cấp xã.
3. Cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị quản lý tài sản) quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP, gồm: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản ở trung ương, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp tỉnh và cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp xã.
4. Tổ chức, đơn vị trực tiếp thực hiện kế toán, quản lý hồ sơ, lưu trữ hồ sơ, báo cáo kê khai, đăng nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ và các nội dung khác theo phân cấp/ủy quyền/giao của cơ quan quản lý đường bộ quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 22 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
5. Các đối tượng khác liên quan đến việc quản lý, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ và kê khai, báo cáo về tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ.