Điều 10. Danh mục tài sản, thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ
1. Danh mục tài sản, thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ (trừ thời gian sử dụng để tính hao mòn tài sản đối với các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và trừ trường hợp quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều này) như sau:
| STT | Danh mục các loại tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ | Thời gian sử dụng để tính hao mòn (năm) | Tỷ lệ hao mòn (% năm) |
| 1 | Đường và các công trình phụ trợ gắn liền với đường | 40 | 2,5 |
| 2 | Cầu đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với cầu đường bộ | 40 | 2,5 |
| 3 | Hầm đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với hầm đường bộ | 40 | 2,5 |
| 4 | Bến phà đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với bến phà đường bộ; cầu phao và công trình phụ trợ gắn liền với cầu phao | ||
| 4.1 | Kết cấu hạ tầng bến phà đường bộ; cầu phao | 20 | 5 |
| 4.2 | Công trình nhà điều hành bến phà đường bộ; cầu phao | ||
| Nhà cấp I | 80 | 1,25 | |
| Nhà cấp II | 50 | 2 | |
| Nhà cấp III | 25 | 4 | |
| Nhà cấp IV | 15 | 6,67 | |
| 4.3 | Phương tiện, thiết bị, vật kiến trúc gắn với công trình phục vụ hoạt động của bến phà đường bộ; cầu phao | Thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn xác định theo Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. | |
| 5 | Công trình kiểm soát tải trọng xe | 20 | 5 |
| 6 | Trạm thu phí đường bộ | ||
| 6.1 | Kết cấu hạ tầng trạm thu phí | 20 | 5 |
| 6.2 | Công trình nhà điều hành trạm thu phí | ||
| Nhà cấp I | 80 | 1,25 | |
| Nhà cấp II | 50 | 2 | |
| Nhà cấp III | 25 | 4 | |
| Nhà cấp IV | 15 | 6,67 | |
| 6.3 | Phương tiện, thiết bị, vật kiến trúc gắn với công trình phục vụ hoạt động của trạm thu phí | Thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn xác định theo Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. | |
| 7 | Bến xe | 25 | 4 |
| 8 | Bãi đỗ xe | 25 | 4 |
| 9 | Nhà hạt quản lý đường bộ | 25 | 4 |
| 10 | Trạm dừng nghỉ | 25 | 4 |
| 11 | Kho bảo quản vật tư dự phòng | 20 | 5 |
| 12 | Trung tâm quản lý và giám sát giao thông (Trung tâm ITS)/Trung tâm quản lý, điều hành giao thông | ||
| 12.1 | Công trình nhà quản lý hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin | ||
| Nhà cấp I | 80 | 1,25 | |
| Nhà cấp II | 50 | 2 | |
| Nhà cấp III | 25 | 4 | |
| Nhà cấp IV | 15 | 6,67 | |
| 12.2 | Vật kiến trúc, máy móc thiết bị phụ trợ gắn với công trình phục vụ hoạt động của Trung tâm ITS/Trung tâm quản lý, điều hành giao thông | Thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn xác định theo Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. | |
| 13 | Trung tâm cứu hộ, cứu nạn giao thông đường bộ | ||
| 13.1 | Đối với các công trình phục vụ cứu hộ, cứu nạn giao thông đường bộ | ||
| Nhà cấp I | 80 | 1,25 | |
| Nhà cấp II | 50 | 2 | |
| Nhà cấp III | 25 | 4 | |
| Nhà cấp IV | 15 | 6,67 | |
| 13.2 | Đối với các phương tiện, thiết bị, vật kiến trúc, tài sản khác gắn với công trình phục vụ hoạt động cứu hộ, cứu nạn giao thông đường bộ | Thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn xác định theo Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. | |
| 14 | Hệ thống công nghệ thông tin, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý tài sản, điều hành giao thông đường bộ (gọi tắt là tài sản, thiết bị) | ||
| 14.1 | Tài sản, thiết bị chuyên dùng phục vụ riêng biệt cho đường bộ | Thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn xác định theo Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. | |
| 14.2 | Tài sản, thiết bị chuyên dùng phục vụ riêng biệt cho cầu đường bộ | ||
| 14.3 | Tài sản, thiết bị chuyên dùng phục vụ riêng biệt cho hầm đường bộ | ||
| 14.4 | Tài sản, thiết bị khác phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý tài sản, điều hành giao thông đường bộ | ||
| 15 | Các công trình, thiết bị khác của đường bộ theo quy định của pháp luật đường bộ | ||
| 15.1 | Trường hợp các công trình, thiết bị khác có quy định tại Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. | Thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn xác định theo Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. | |
| 15.2 | Trường hợp các công trình khác chưa có quy định tại Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. | 10 | 10 |
2. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ có thay đổi nguyên giá thuộc trường hợp thực hiện đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản cố định theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này thì thời gian sử dụng để tính hao mòn tài sản bằng (=) thời gian sử dụng đã tính hao mòn của tài sản trước khi thay đổi nguyên giá cộng (+) thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản sau khi nâng cấp, mở rộng. Trong đó, thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản sau khi nâng cấp, mở rộng được xác định theo công thức sau:
| Thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản sau khi nâng cấp, mở rộng | = | Nguyên giá của tài sản sau khi thay đổi | - | Số hao mòn lũy kế của tài sản tính đến ngày 31 tháng 12 của năm thay đổi nguyên giá | : | Mức hao mòn hằng năm của tài sản từ năm thay đổi nguyên giá xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này |
3. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ có thay đổi nguyên giá thuộc trường hợp bị mất một phần hoặc hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư này thì thời gian sử dụng để tính hao mòn tài sản bằng (=) thời gian sử dụng đã tính hao mòn của tài sản trước khi thay đổi nguyên giá cộng (+) thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản theo đánh giá lại.
4. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ có điều chỉnh, thay đổi nguyên giá theo quy định tại điểm a, điểm d khoản 2 Điều 6 và khoản 3, khoản 4 Điều 7 Thông tư này:
a) Trường hợp năm điều chỉnh, thay đổi nguyên giá chưa hết thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản theo quy định thì thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản được tính đến năm mà giá trị còn lại của tài sản tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề nhỏ hơn hoặc bằng mức hao mòn hằng năm của tài sản.
b) Trường hợp năm điều chỉnh, thay đổi nguyên giá đã hết thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản theo quy định thì cộng thêm 01 năm vào thời gian sử dụng để tính hao mòn (năm phát sinh việc điều chỉnh, thay đổi nguyên giá) để xử lý phần giá trị tăng, giảm do điều chỉnh, thay đổi nguyên giá.
5. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ là một hệ thống gồm nhiều loại tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mà trường hợp cần theo dõi thành một hệ thống (như nút giao liên thông gồm đường, cầu, hầm…) thì cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quyết định thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ xác định theo một loại tài sản chính quy định tại khoản 1 Điều này.
6. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ có tích hợp các thành phần công nghệ thông tin, đảm bảo an ninh mạng, bảo mật dữ liệu theo quy định của pháp luật về an ninh mạng và khoa học công nghệ: Trường hợp các bộ phận cấu thành có tuổi thọ kỹ thuật khác nhau hoặc chịu tác động của thay đổi công nghệ dẫn đến thời gian sử dụng thực tế không phù hợp với quy định chung tại Thông tư này, cơ quan quản lý đường bộ ở trung ương (đối với tài sản thuộc trung ương quản lý)/cơ quan quản lý đường bộ cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn cụ thể cho từng loại tài sản hoặc hệ thống tài sản. Việc quyết định phải dựa trên hồ sơ kỹ thuật của nhà sản xuất và đảm bảo nguyên tắc hiệu quả, tiết kiệm, chống thất thoát ngân sách nhà nước.