vanban.org

Điều 11. Phương pháp tính hao mòn của tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ — Thông tư 70/2026/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 23/06/2026 Hiệu lực 23/06/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 4 năm
Thông tư số 70/2026/TT-BTC Quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ và hướng dẫn việc kê khai, báo cáo về tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ · 70/2026/TT-BTC
23/06/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 74/2024/TT-BTC quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và hướng dẫn việc kê khai, báo cáo về tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ · 74/2024/TT-BTC
Thông tư số 35/2022/TT-BTC Quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là tài sản cố định · 35/2022/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 70/2026/TT-BTC › Chương II › Mục II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Phương pháp tính hao mòn của tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ

1. Mức hao mòn hằng năm của từng tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ được tính theo công thức:

Mức hao mòn hằng năm của tài sản = Nguyên giá của tài sản x Tỷ lệ hao mòn (% năm)

Trong đó:

a) Nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ được xác định theo quy định tại Điều 6, Điều 8 Thông tư này.

b) Tỷ lệ hao mòn được xác định theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.

2. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ được giao, nhận điều chuyển, nhận chuyển giao quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này nhưng chưa được theo dõi, ghi sổ kế toán, tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ khi thực hiện kiểm kê phát hiện thừa theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông tư này thì cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản giao, nhận điều chuyển, nhận chuyển giao hoặc có tài sản phát hiện thừa có trách nhiệm tính hao mòn tài sản từ năm tiếp nhận tài sản đưa vào sử dụng để ghi sổ kế toán; mức hao mòn hằng năm của tài sản kể từ sau năm đầu tiên ghi sổ kế toán tại cơ quan, đơn vị quản lý tài sản được xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này.

Riêng năm đầu tiên ghi sổ kế toán tại cơ quan, đơn vị quản lý tài sản (năm cơ quan, đơn vị quản lý tài sản tiếp nhận tài sản/năm thực hiện kiểm kê phát hiện thừa) thì mức hao mòn của tài sản được xác định theo công thức sau:

Mức hao mòn của năm đầu tiên ghi sổ kế toán = Mức hao mòn hằng năm của tài sản xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này x Thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản theo quy định tại Điều 10 Thông tư này (năm) - Thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản theo quy định hoặc thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản theo đánh giá lại theo quy định tại Thông tư này (năm)

Trường hợp năm bàn giao, tiếp nhận tài sản khác với năm trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, chuyển giao tài sản thì cơ quan, đơn vị có tài sản giao, điều chuyển, chuyển giao hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ lập phương án xử lý tài sản phải tính bổ sung số hao mòn của thời gian tính từ năm trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, chuyển giao tài sản đến năm bàn giao, tiếp nhận tài sản giao, điều chuyển, chuyển giao để ghi vào Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản. Mức hao mòn của 01 năm xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Số hao mòn lũy kế của từng tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ được tính theo công thức:

Số hao mòn lũy kế tính đến ngày 31 tháng 12 năm (n) = Số hao mòn lũy kế tính đến ngày 31 tháng 12 năm (n-1) + Số hao mòn tài sản tăng trong năm (n) - Số hao mòn tài sản giảm trong năm (n)

4. Số hao mòn tài sản cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng để tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ được xác định là hiệu số giữa nguyên giá và số hao mòn lũy kế của tài sản đó xác định theo quy định tại khoản 3 Điều này.