Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định chế độ quản lý, tính hao mòn đối với tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ là tài sản cố định và hướng dẫn việc kê khai, báo cáo về tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ do Nhà nước đầu tư, quản lý.
2. Thông tư này không điều chỉnh đối với các trường hợp:
a) Tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ (sau đây gọi là Nghị định số 44/2024/NĐ-CP).
b) Xác định tuổi thọ tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ.
c) Xác định giá trị tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ làm giá khởi điểm đấu giá chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản, cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
d) Xác định giá trị tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ làm căn cứ xác định giá trị phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp trong trường hợp thuê thẩm định giá, xác định giá bán tài sản quy định tại Điều 26, khoản 4 Điều 32 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 17, Điều 21 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ (sau đây gọi là Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
đ) Tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định theo quy định tại Điều 4 Thông tư này. Việc theo dõi tài sản không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật khác có liên quan.