Điều 3. Căn cứ đánh giá
1. Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân các cấp, văn bản điều hành của cấp có thẩm quyền về dự toán NSNN năm 2025:
a) Các Nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch 5 năm giai đoạn 2021 - 2025 gồm: số 16/2021/QH15 ngày 27 tháng 7 năm 2021 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025; số 23/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 về Kế hoạch tài chính quốc gia và vay, trả nợ công 5 năm giai đoạn 2021 - 2025; số 29/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025; số 31/2021/QH15 ngày 12 tháng 11 năm 2021 về Kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2021 - 2025.
b) Các Nghị quyết của Quốc hội: số 158/2024/QH15 ngày 12 tháng 11 năm 2024 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025; số 159/2024/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2024 về dự toán NSNN năm 2025; số 160/2024/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2024 về phân bổ ngân sách trung ương (NSTW) năm 2025; số 192/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 về việc bổ sung Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 với mục tiêu tăng trưởng đạt 8% trở lên; số 193/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật.
c) Các Nghị quyết của Chính phủ: số 01/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2025 về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN năm 2025 (Nghị quyết số 01/NQ-CP); số 25/NQ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2025 về mục tiêu tăng trưởng các ngành, lĩnh vực và địa phương bảo đảm mục tiêu tăng trưởng cả nước năm 2025 đạt 8% trở lên; số 124/NQ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2025 về Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 4 năm 2025[1][1] và các Nghị quyết Phiên họp Chính phủ thường kỳ hàng tháng.
d) Các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp về giao dự toán NSNN, kế hoạch vốn đầu tư từ nguồn NSNN và giao bổ sung ngân sách trong quá trình điều hành NSNN năm 2025 (nếu có), kể cả bổ sung dự toán thực hiện chính sách, chế độ các Bộ, cơ quan trung ương khi thực hiện sắp xếp bộ máy.
đ) Các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân, Chỉ thị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách địa phương (NSĐP) năm 2025; kế hoạch kinh tế - xã hội 5 năm, kế hoạch tài chính 5 năm của địa phương.
e) Các Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định của Ủy ban nhân dân về dự toán ngân sách năm 2025 hoặc dự toán xác định lại (bao gồm cả số được bổ sung trong điều hành ngân sách) gắn với việc sắp xếp bộ máy, xây dựng mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
g) Thông tư số 88/2024/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán NSNN năm 2025 (Thông tư số 88/2024/TT-BTC).
2. Văn bản khác:
a) Các văn bản hướng dẫn công tác tài chính, tài sản công, NSNN khi sắp xếp bộ máy, xây dựng mô hình chính quyền địa phương 02 cấp;
b) Các văn bản của cấp có thẩm quyền về chế độ thu, chính sách gia hạn, miễn, giảm thuế, phí, lệ phí, các khoản thu khác và các giải pháp về thu tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, người dân; các quy định về cắt giảm, tiết kiệm chi thường xuyên tác động đến việc thực hiện nhiệm vụ thu, chi NSNN năm 2025.
c) Các kết luận, kiến nghị của các cơ quan thanh tra, kiểm toán, kiểm tra về công tác cải cách thủ tục hành chính, quản lý sử dụng tài chính công, tài sản công, giải quyết khiếu nại tố cáo, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng chống tham nhũng có liên quan đến hoạt động thu, chi NSNN.