Điều 12. Đánh giá thực hiện nhiệm vụ NSNN của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương năm 2025
Ngoài các yêu cầu quy định từ Điều 4 đến Điều 11 tại Thông tư này, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đánh giá bổ sung một số nội dung sau:
1. Công tác huy động các nguồn lực tài chính ở địa phương để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, khó khăn, vướng mắc và đề xuất kiến nghị (nếu có).
2. Khả năng thực hiện dự toán chi ĐTPT năm 2025 của địa phương sau sáp nhập, theo từng lĩnh vực chi, trong đó báo cáo rõ số phân bổ cho các lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; giáo dục - đào tạo và dạy nghề; xây dựng pháp luật; chi y tế dân số và gia đình (bao gồm cả việc điều chỉnh, bổ sung trong năm theo quy định), chi tiết: nguồn NSĐP (chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất và xổ số kiến thiết, chi đầu tư từ nguồn bội chi NSĐP); nguồn bổ sung có mục tiêu từ NSTW cho NSĐP từ nguồn vốn trong nước, nguồn vốn nước ngoài (gồm vốn vay và viện trợ không hoàn lại); trong đó tập trung đánh giá các nội dung:
a) Đối với nhiệm vụ chi ĐTPT hằng năm thuộc phạm vi Luật Đầu tư công:
- Tình hình phân bổ, giao, bổ sung dự toán (nếu có); tình hình xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản và thu hồi vốn ứng năm 2025; dự kiến số còn lại đến hết năm 2025 (nếu có); kiến nghị xử lý.
- Tình hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công nguồn NSĐP 6 tháng đầu năm và đánh giá cả năm 2025.
- Tình hình giao, tổ chức thực hiện và giải ngân vốn ĐTPT nguồn bổ sung có mục tiêu từ NSTW cho địa phương 6 tháng đầu năm, đánh giá cả năm 2025.
- Bội chi NSĐP năm 2025 và tình hình đầu tư từ nguồn này (nếu có).
- Số tăng thu, dự toán chi còn lại của NSĐP (nếu có).
- Tình hình phân bổ, giao dự toán chi NSNN từ nguồn cải cách tiền lương còn dư để đầu tư các dự án kết nối vùng, kết nối quốc gia, các công trình trọng điểm quốc gia thực hiện tại địa phương (nếu có).
- Tình hình phê duyệt, bố trí kinh phí, tổ chức thực hiện và giải ngân vốn đầu tư từ các nguồn thu được để lại theo chế độ: nguồn thu phí, thu sự nghiệp công được để lại và nguồn thu hợp pháp khác, chi tiết từng lĩnh vực chi.
- Tình hình phân bổ, giao dự toán chi NSNN từ nguồn thu tiền sử dụng đất để đầu tư các dự án, công trình của địa phương.
- Tình hình thu, chi, quản lý và sử dụng số thu từ hoạt động xổ số kiến thiết cho ĐTPT của địa phương.
b) Tình hình phân bổ, giao dự toán, giải ngân dự toán chi ĐTPT năm 2025 ngoài phạm vi Luật Đầu tư công (nếu có)
c) Tình hình chấp hành các quy định về đầu tư công, các Chỉ thị, Công điện của Thủ tướng Chính phủ về lĩnh vực này;
d) Kết quả đạt được, tồn tại, nguyên nhân và các kiến nghị (nếu có).
3. Báo cáo việc bố trí dự toán chi thường xuyên năm 2025 của địa phương cho các lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; giáo dục - đào tạo và dạy nghề; xây dựng pháp luật; y tế dân số và gia đình.
4. Các địa phương báo cáo tình hình thực hiện: các chính sách an sinh xã hội do Trung ương ban hành trên địa bàn năm 2025, chi tiết số đối tượng thụ hưởng (căn cứ đối tượng thực hiện 6 tháng đầu năm 2025 để rà soát, xác định số đối tượng ước thực hiện cả năm 2025), mức hỗ trợ, thời gian hưởng để xác định cụ thể nhu cầu kinh phí NSNN hỗ trợ; nhu cầu kinh phí NSTW bổ sung cho địa phương theo quy định tại Quyết định số 127/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ NSTW cho NSĐP để thực hiện các chính sách an sinh xã hội do Trung ương ban hành giai đoạn 2022-2025; nhu cầu sử dụng từ nguồn cải cách tiền lương còn dư của địa phương để thực hiện các chính sách an sinh xã hội thay cho phần NSTW hỗ trợ (nếu có), số kinh phí NSTW còn phải hỗ trợ.
(Biểu báo cáo chi tiết theo mẫu biểu số 01 đính kèm)
5. Báo cáo tình hình thực hiện cải cách tiền lương năm 2025 sau sắp xếp:
a) Quỹ lương, phụ cấp, trợ cấp ước thực hiện trong năm 2025.
b) Nhu cầu kinh phí để thực hiện tiền lương năm 2025.
c) Việc sử dụng nguồn lực của địa phương để thực hiện điều chỉnh mức lương, gồm: nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp, đóng góp theo lương, các khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) dự toán năm 2025 đã được cấp có thẩm quyền giao; 70% tăng thu NSĐP thực hiện năm 2024 so với dự toán năm 2024 Thủ tướng Chính phủ giao và 50% tăng thu NSĐP dự toán năm 2025 so với dự toán năm 2023 Thủ tướng Chính phủ giao (không kể thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết, thu cổ phần hóa, thoái vốn doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý và các khoản được loại trừ theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 34/2021/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2021 của Quốc hội về dự toán NSNN năm 2022; số thu được để lại theo chế độ năm 2025; nguồn cải cách tiền lương năm 2024 còn dư chuyển sang (nếu có), dự kiến nguồn cải cách tiền lương còn dư đến hết năm 2025.
d) Việc sử dụng các nguồn lực theo quy định để chi trả chế độ theo quy định tại Nghị định số 177/2024/NĐ-CP, Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, Nghị định số 67/2025/NĐ-CP, Nghị định số 29/2023/NĐ-CP, Nghị định số 154/2025/NĐ-CP và số đề xuất Trung ương hỗ trợ theo quy định.
(Biểu báo cáo chi tiết theo mẫu biểu số 02d đính kèm)
6. Báo cáo tình hình sử dụng dự phòng NSĐP của NSĐP sau sắp xếp theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Luật NSNN, trong đó, số bố trí dự toán đầu năm, số đã sử dụng từ nguồn dự phòng NSĐP, quỹ dự trữ tài chính (nếu có) đến ngày 30 tháng 6 năm 2025, số dự kiến sử dụng trong 6 tháng cuối năm 2025.
7. Tình hình thực hiện vay và trả nợ các khoản vay của NSĐP sau sắp xếp năm 2025, gồm:
a) Số dư nợ đầu năm 2025, số dư nợ đến ngày 30 tháng 6 năm 2025, ước dư nợ đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, chi tiết theo nguồn dư nợ (nguồn phát hành trái phiếu chính quyền địa phương; nguồn vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ theo từng nhà tài trợ và chương trình, dự án; nguồn tín dụng ĐTPT của Nhà nước; vay khác).
b) Số huy động đến thời điểm 30 tháng 6 năm 2025 và ước thực hiện cả năm 2025, chi tiết theo mục đích huy động (trả nợ gốc, bù đắp bội chi) và theo từng nguồn vốn huy động (nguồn vốn ODA vay về cho vay lại, phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, các nguồn tài chính hợp pháp khác).
c) Tình hình thực hiện trả nợ (lãi, phí) đến ngày 30 tháng 6 năm 2025 và ước thực hiện cả năm 2025, chi tiết trả nợ lãi, phí các khoản vay trong nước, nguồn vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ chi tiết theo từng chương trình, dự án.
d) Tình hình trả nợ gốc các khoản vay đến ngày 30 tháng 6 năm 2025 và ước thực hiện cả năm 2025, chi tiết trả nợ gốc các khoản vay trong nước, trả nợ gốc nguồn vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ chi tiết theo từng chương trình, dự án; cụ thể theo từng nguồn trả nợ (vay mới trả nợ cũ, từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư ngân sách).
8. Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đang thực hiện cơ chế, chính sách tài chính - ngân sách đặc thù theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền, đánh giá cụ thể kết quả triển khai thực hiện cơ chế, chính sách tài chính - ngân sách đặc thù tại địa phương sau sắp xếp (bao gồm cả cơ chế, chính sách do địa phương ban hành); đánh giá tác động của cơ chế, chính sách đến kết quả thu, chi NSNN trên địa bàn.
9. Tình hình thực hiện các kết luận, kiến nghị của cơ quan Kiểm toán Nhà nước, cơ quan thanh tra, kiểm tra.