vanban.org

Nghị quyết số 29/2021/QH15 Về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/07/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quốc hội Ban hành 28/07/2021 Hiệu lực 28/07/2021 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 28/07/2021 — Văn thư vanban.org

QUỐC HỘI
Nghị quyết số: 29/2021/QH15

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2021

NGHỊ QUYẾT

Về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025

QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14;

Sau khi xem xét Tờ trình số 244/TTr-CP, Báo cáo số 243/BC-CP ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ, Báo cáo thẩm tra số 7/BC-UBTCNS15 ngày 21 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban Tài chính, Ngân sách, Báo cáo tiếp thu, giải trình số 28/BC-UBTVQH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và ý kiến đại biểu Quốc hội;

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Mục tiêu, định hướng Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025

1. Mục tiêu tổng quát:

Tiếp tục thực hiện cơ cấu lại đầu tư công và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công, giảm tỷ trọng vốn đầu tư công trong tổng số vốn đầu tư toàn xã hội, phát huy vai trò dẫn dắt của đầu tư công, tăng cường thu hút các nguồn vốn đầu tư từ các khu vực kinh tế ngoài nhà nước; tạo chuyển biến rõ nét trong đột phá chiến lược về phát triển hạ tầng, thúc đẩy tăng trưởng và bảo đảm an sinh xã hội; góp phần quan trọng để thực hiện các mục tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025.

2. Mục tiêu cụ thể:

a) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội bình quân 5 năm 2021 - 2025 khoảng 32 - 34% GDP, tỷ trọng vốn đầu tư công bình quân 5 năm khoảng 16 - 17% tổng vốn đầu tư toàn xã hội;

b) Tỷ trọng chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước khoảng 28%, phấn đấu khoảng 29% tổng chi ngân sách nhà nước, tăng cường vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương trong đầu tư công;

c) Phấn đấu tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt trên 90% kế hoạch Quốc hội giao; số dự án hoàn thành trong giai đoạn đạt trên 80% tổng số dự án được bố trí vốn.

3. Định hướng:

a) Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, đồng bộ, hiện đại, sớm hoàn thành đưa các công trình đi vào sử dụng, phát huy hiệu quả thực tế. Tập trung đầu tư cho các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án quan trọng quốc gia, dự án trọng điểm, có sức lan tỏa cao, có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, tạo đột phá thu hút vốn đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Khắc phục tình trạng đầu tư phân tán, dàn trải, kéo dài; giảm tối đa số lượng các dự án khởi công mới;

b) Đầu tư công phải bám sát và phục vụ cho việc thực hiện tốt các mục tiêu, định hướng phát triển của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025 của quốc gia, ngành, lĩnh vực, địa phương, quy hoạch quốc gia, vùng, ngành, tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lấy đầu tư công dẫn dắt, kích hoạt huy động các nguồn lực đầu tư ngoài nhà nước, đẩy mạnh hợp tác công tư trong phát triển hạ tầng chiến lược;

c) Bảo đảm cơ cấu đầu tư hợp lý, hiệu quả giữa các vùng, miền, lĩnh vực, trong đó ưu tiên vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước cho các vùng động lực, miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, khu vực chịu ảnh hưởng lớn bởi dịch bệnh, thiên tai, bão lũ và các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; tăng cường năng lực hệ thống hạ tầng ứng phó với biến đổi khí hậu.

Hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng của dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành; đáp ứng yêu cầu về tiến độ để cơ bản hoàn thành tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông (giai đoạn 1); khẩn trương chuẩn bị đầu tư, sớm khởi công và cơ bản hoàn thành các dự án đường vành đai 3, 4 của khu vực động lực Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, kết nối vùng Đồng bằng sông Cửu Long, tuyến nối Tây Nguyên với Nam Trung Bộ, khu vực miền núi phía Bắc, tuyến đường ven biển, hành lang kinh tế Đông - Tây, Dự án đường bộ cao tốc Bắc - Nam tuyến phía Đông giai đoạn 2021 - 2025; báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư các dự án quan trọng quốc gia theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

Điều 2. Tổng mức vốn kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025

1. Tổng mức vốn kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 là 2.870.000 tỷ đồng, bao gồm:

a) Vốn ngân sách trung ương 1.500.000 tỷ đồng, bao gồm: vốn trong nước 1.200.000 tỷ đồng, vốn nước ngoài 300.000 tỷ đồng;

b) Vốn cân đối ngân sách địa phương 1.370.000 tỷ đồng.

(Phụ lục số I kèm theo Nghị quyết này)

2. Dự phòng 10% kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách trung ương theo từng nguồn vốn để xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai kế hoạch đầu tư trung hạn.

3. Dự phòng kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 do Hội đồng nhân dân các cấp quyết định theo thẩm quyền được quy định tại khoản 6 Điều 51 của Luật Đầu tư công.

4. Phân bổ kế hoạch vốn đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước:

a) Số vốn phân bổ cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương như sau:

(i) Phân bổ vốn ngân sách trung ương 1.090.014,445 tỷ đồng;

(ii) Vốn ngân sách địa phương 1.233.000 tỷ đồng.

Đối với số vốn ngân sách địa phương còn lại chưa phân bổ chi tiết 137.000 tỷ đồng, Chính phủ khẩn trương hoàn thiện phương án phân bổ, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến trước khi giao kế hoạch đầu tư công trung hạn.

(Phụ lục số II kèm theo Nghị quyết này)

b) Phân bổ chi tiết nguồn vốn ngân sách trung ương theo từng ngành, lĩnh vực cho từng Bộ, cơ quan trung ương và mức vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho từng địa phương.

(Phụ lục số III kèm theo Nghị quyết này)

Điều 3. Chương trình mục tiêu quốc gia và Dự án quan trọng quốc gia

1. Bố trí 100.000 tỷ đồng vốn kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 để thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia, trong đó:

a) Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là 50.000 tỷ đồng;

b) Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là 30.000 tỷ đồng;

c) Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững là 20.000 tỷ đồng.

2. Bố trí 65.795,847 tỷ đồng vốn kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 để tiếp tục thực hiện 03 dự án quan trọng quốc gia đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư: Dự án thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Cảng hàng không quốc tế Long Thành, Dự án xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông (giai đoạn 1) và Dự án Hồ chứa nước Ka Pét, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.

3. Bố trí khoảng 38.738 tỷ đồng vốn kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 để đầu tư Dự án quan trọng quốc gia đường bộ cao tốc Bắc - Nam tuyến phía Đông giai đoạn 2021 - 2025.

4. Đối với số vốn khoảng 78.719 tỷ đồng để đầu tư các dự án đường bộ cao tốc, dự án trọng điểm khác: Giao Chính phủ chỉ đạo khẩn trương hoàn thiện thủ tục đầu tư, trình Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án quan trọng quốc gia và mức vốn bố trí cho từng dự án theo đúng quy định của Luật Đầu tư công, không chia nhỏ dự án.

(Phụ lục số IV kèm theo Nghị quyết này)

Điều 4. Nguyên tắc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025

1. Việc phân bổ kế hoạch vốn phải tuân thủ Hiến pháp, Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

2. Phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công, phù hợp với khả năng tài chính; bảo đảm cân đối vĩ mô, giữ vững an toàn nợ công.

3. Tuân thủ thứ tự ưu tiên bố trí vốn theo quy định của pháp luật, bảo đảm công khai, minh bạch trong phân bổ vốn đầu tư công, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

4. Các địa phương được bố trí vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 phải cam kết bố trí phần vốn còn thiếu từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác để hoàn thành dự án đúng tiến độ. Trong trường hợp điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư của dự án so với tổng mức đầu tư đã được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch đầu tư trung hạn, địa phương phải tự cân đối vốn để hoàn thành dự án đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng.

5. Đối với nguồn vốn nước ngoài, phải tính toán, cân đối giữa nhu cầu vay và khả năng trả nợ của các dự án đã triển khai và các dự án mới.

6. Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan; kiên quyết xóa bỏ cơ chế "xin - cho", chống tiêu cực, tham nhũng, lợi ích nhóm.

Điều 5. Thứ tự ưu tiên trong phân bổ vốn kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025

1. Phân bổ đủ vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định tại khoản 4 Điều 101 của Luật Đầu tư công.

2. Phân bổ đủ vốn để hoàn trả số vốn ứng trước nhưng chưa bố trí đủ vốn để hoàn trả.

3. Phân bổ vốn cho dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài (bao gồm cả vốn đối ứng); vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư; dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt; dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch.

4. Phân bổ vốn để thực hiện nhiệm vụ quy hoạch.

5. Phân bổ vốn chuẩn bị đầu tư để lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư và lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án.

6. Phân bổ vốn cho dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 5 Điều 51 của Luật Đầu tư công.

Điều 6. Các giải pháp triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025

1. Tăng cường tổ chức thực hiện Luật Đầu tư công, đẩy nhanh công tác chuẩn bị đầu tư, kiên quyết cắt giảm thủ tục không cần thiết, giao dự toán, giải ngân vốn đầu tư công gắn với trách nhiệm giải trình của tổ chức, cá nhân, nhất là người đứng đầu.

2. Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và nâng cao hiệu quả đầu tư công. Giao Chính phủ nghiên cứu, xây dựng đề án thí điểm về việc tách giải phóng mặt bằng, tái định cư ra khỏi dự án đầu tư, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội để trình Quốc hội xem xét, quyết định.

3. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, phân công, phân nhiệm, cá thể hóa trách nhiệm đi đôi với phối hợp, giám sát, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện và khen thưởng, kỷ luật kịp thời, nghiêm minh. Kiên quyết cắt giảm số lượng dự án đầu tư mới để tập trung đầu tư hoàn thành dứt điểm các dự án, công trình đã được phê duyệt, đang triển khai dở dang; kiểm soát chặt chẽ số dự án và thời gian bố trí vốn hoàn thành dự án theo quy định của Luật Đầu tư công, bảo đảm mục tiêu, hiệu quả, tính liên tục trong đầu tư công.

4. Tập trung rà soát, kiên quyết loại bỏ những dự án kém hiệu quả, dự án chưa thật sự cần thiết, cấp bách, ưu tiên vốn cho các dự án trọng điểm, cấp bách, tạo động lực cho phát triển nhanh và bền vững. Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị và tổ chức thực hiện dự án, hạn chế phải điều chỉnh trong quá trình triển khai, bảo đảm hiệu quả; kiểm soát chặt chẽ phạm vi, quy mô, tổng mức đầu tư của từng dự án đầu tư theo đúng mục tiêu, lĩnh vực và quy định của pháp luật. Kiên quyết siết chặt kỷ luật, kỷ cương, tăng cường kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, giám sát, hậu kiểm, xử lý nghiêm vi phạm; kiểm soát chặt chẽ mục tiêu, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch, phòng, chống tham nhũng, lợi ích nhóm.

5. Thực hành tiết kiệm, chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư công; tăng cường thực hiện cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước theo hướng đẩy nhanh tiến độ, hiệu quả thực hiện chủ trương xã hội hóa đối với các đơn vị sự nghiệp công, sắp xếp, tinh gọn bộ máy nhà nước, tiết giảm chi thường xuyên, tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển.

6. Quản lý chặt chẽ việc sử dụng khoản vốn dự phòng 10% kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương. Khoản vốn dự phòng chưa phân bổ chỉ được sử dụng khi bảo đảm được cân đối nguồn vốn và bố trí cho các mục tiêu thật sự cần thiết, cấp bách theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 7. Giao Chính phủ

1. Khẩn trương hoàn thiện hồ sơ, trình Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án quan trọng quốc gia theo quy định của pháp luật.

2. Đối với các dự án dự kiến đầu tư trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 nguồn ngân sách trung ương, Chính phủ giao kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 cho các dự án đã đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 52 của Luật Đầu tư công đến thời điểm Quốc hội thông qua Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025.

Đối với các dự án chưa đáp ứng thủ tục đầu tư theo quy định, các khoản vốn chưa phân bổ, Chính phủ khẩn trương hoàn thiện thủ tục đầu tư, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi giao kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 cho từng dự án theo đúng quy định của pháp luật.

Đối với các dự án đường ven biển, Chính phủ rà soát, tính toán kỹ việc bố trí vốn đầu tư, có giải pháp phù hợp để bảo đảm tính khả thi và hiệu quả đầu tư, tránh dàn trải, dở dang.

3. Tổ chức thực hiện và chỉ đạo các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025, tổ chức kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm.

4. Chỉ đạo các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương rà soát, chịu trách nhiệm về số liệu và bảo đảm bố trí đủ vốn thanh toán toàn bộ nợ đọng xây dựng cơ bản, hoàn trả vốn ứng trước theo quy định.

5. Cho phép kéo dài kế hoạch vốn năm 2017 và năm 2018 sang giai đoạn 2021 - 2025 của 12 dự án với tổng số vốn là 4.118,884 tỷ đồng. Thời gian thực hiện và giải ngân đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022. Quá thời hạn trên không giải ngân hết, thực hiện hủy kế hoạch và dự toán theo quy định.

(Phụ lục số V kèm theo Nghị quyết này)

6. Đối với vốn cân đối ngân sách địa phương, các địa phương được giao kế hoạch đầu tư công hằng năm nguồn vốn trong cân đối ngân sách địa phương trên cơ sở khả năng thu thực tế, bảo đảm không tăng mức bội chi của ngân sách địa phương hằng năm.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Chính phủ, các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo chức năng, nhiệm vụ triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Tài chính, Ngân sách, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, Kiểm toán nhà nước, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát, kiểm toán việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ nhất thông qua ngày 28 tháng 7 năm 2021./.

  CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
(Đã ký)

Vương Đình Huệ
Phụ lục I

Kế hoạch vốn đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025

PHỤ LỤC SỐ I

KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ TRUNG HẠN NGUỒN NGÂN SÁCH

NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Kèm theo Nghị quyết số 29/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội)

Đơn vị: Tỷ đồng

STT Bộ, cơ quan trung ương, địa phương KẾ HOẠCH VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2021-2025  
TỔNG SỐ Vốn ngân sách trung ương Vốn ngân sách địa phương  
Tổng số Trong đó:    
Vốn trong nước Vốn nước ngoài    
1 2 3 4 5 6 7  
  TỔNG SỐ 2.870.000,000 1.500.000,000 1.200.000,000 300.000,000 1.370.000,000  
A PHÂN BỔ CHI TIẾT 2.720.000,000 1.350.000,000 1.080.000,000 270.000,000 1.370.000,000  
I Số vốn phân bổ cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương 2.323.014,445 1.090.014,445 910.356,547 179.657,898 1.233.000,000  
1 Bộ, cơ quan trung ương 640.172,914 640.172,914 552.295,491 87.877,423    
2 Địa phương 1.682.841,531 449.841,531 358.061,056 91.780,475 1.233.000,000  
II Số vốn chưa phân bổ chi tiết cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương 396.985,555 259.985,555 169.643,453 90.342,102 137.000,000  
1 Dự kiến đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia 100.000,000 100.000,000 100.000,000      
2 Dự kiến đầu tư các chương trình, dự án khác 296.985,555 159.985,555 69.643,453 90.342,102 137.000,000  
B DỰ PHÒNG CHUNG 150.000,000 150.000,000 120.000,000 30.000,000    
Phụ lục II

Phân bổ kế hoạch vốn đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 của các bộ, cơ quan trung ương, địa phương phân bổ kế hoạch vốn đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 của các bộ, cơ quan trung ương, địa phương

(Kèm theo Nghị quyết số 29/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội)

PHỤ LỤC SỐ II

Đơn vị: Tỷ đồng

STT Bộ, cơ quan trung ương/địa phương Kế hoạch vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025  
Tổng số Vốn ngân sách trung ương Vốn ngân sách địa phương  
Tổng số Trong đó:    
Vốn trong nước Vốn nước ngoài    
1 2 3 4 5 6 7  
  TỔNG SỐ 2.323.014,445 1.090.014,445 910.356,547 179.657,898 1.233.000,000  
  Bộ, cơ quan trung ương 640.172,914 640.172,914 552.295,491 87.877,423    
1 Văn phòng Quốc hội 242,000 242,000 242,000      
2 Văn phòng Trung ương Đảng 1.725,600 1.725,600 1.725,600      
3 Văn phòng Chính phủ 1.073,200 1.073,200 1.073,200      
4 Tòa án nhân dân tối cao 4.100,000 4.100,000 4.100,000      
5 Viện kiểm sát nhân dân tối cao 2.908,400 2.908,400 2.908,400      
6 Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh 1.270,500 1.270,500 1.270,500      
7 Bộ Quốc phòng 77.511,865 77.511,865 69.487,400 8.024,465    
8 Bộ Công an 30.406,500 30.406,500 26.694,500 3.712,000    
9 Bộ Ngoại giao 3.607,300 3.607,300 3.607,300      
10 Bộ Tư pháp 3.580,500 3.580,500 3.580,500      
11 Bộ Kế hoạch và Đầu tư 4.119,565 4.119,565 4.034,600 84,965    
12 Bộ Tài chính 3.061,100 3.061,100 3.061,100      
13 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 78.183,900 78.183,900 64.650,000 13.533,900    
14 Bộ Công Thương 3.093,332 3.093,332 2.687,000 406,332    
15 Bộ Giao thông vận tải 304.104,741 304.104,741 273.427,800 30.676,941    
16 Bộ Xây dựng 3.006,900 3.006,900 2.888,900 118,000    
17 Bộ Thông tin và Truyền thông 2.424,071 2.424,071 2.424,071      
18 Bộ Khoa học và Công nghệ 8.260,000 8.260,000 2.260,000 6.000,000    
19 Bộ Giáo dục và Đào tạo 6.888,050 6.888,050 3.000,400 3.887,650    
20 Bộ Y tế 18.766,600 18.766,600 10.195,400 8.571,200    
21 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 6.129,185 6.129,185 6.117,100 12,085    
22 Bộ Nội vụ 1.599,400 1.599,400 1.599,400      
23 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 5.233,061 5.233,061 4.150,200 1.082,861    
24 Bộ Tài nguyên và Môi trường 6.917,014 6.917,014 5.190,100 1.726,914    
25 Thanh tra Chính phủ 141,000 141,000 141,000      
26 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1.498,300 1.498,300 1.498,300      
27 Ủy ban Dân tộc 130,000 130,000 130,000      
28 Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh 786,500 786,500 786,500      
29 Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam 473,600 473,600 473,600      
30 Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam 9.214,800 9.214,800 3.402,100 5.812,700    
31 Thông tấn xã Việt Nam 518,900 518,900 518,900      
32 Đài Tiếng nói Việt Nam 1.205,300 1.205,300 1.205,300      
33 Đài Truyền hình Việt Nam 1.104,600 1.104,600 1.104,600      
34 Kiểm toán Nhà nước 1.052,300 1.052,300 1.052,300      
35 Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 85,700 85,700 85,700      
36 Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam 343,600 343,600 343,600      
37 Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 1.853,000 1.853,000 1.853,000      
38 Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam 496,000 496,000 496,000      
39 Hội nông dân Việt Nam 202,800 202,800 202,800      
40 Đại học Quốc gia Hà Nội 4.389,400 4.389,400 2.234,600 2.154,800    
41 Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh 4.444,310 4.444,310 2.371,700 2.072,610    
42 Ngân hàng Phát triển Việt Nam 10.903,520 10.903,520 10.903,520      
43 Ngân hàng Chính sách xã hội 14.000,000 14.000,000 14.000,000      
44 Ban Quản lý Làng văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam 1.064,800 1.064,800 1.064,800      
45 Tập đoàn Điện lực Việt Nam 4.382,100 4.382,100 4.382,100      
46 Liên minh Hợp tác xã Việt Nam 1.024,500 1.024,500 1.024,500      
47 Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội văn học nghệ thuật Việt Nam 171,700 171,700 171,700      
48 Hội Nhà văn Việt Nam 19,900 19,900 19,900      
49 Hội Nhà báo Việt Nam 15,700 15,700 15,700      
50 Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam 55,800 55,800 55,800      
51 Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc 2.367,000 2.367,000 2.367,000      
52 Hội Luật gia Việt Nam 15,000 15,000 15,000      
II ĐỊA PHƯƠNG 1.682.841,531 449.841,531 358.061,056 91.780,475 1.233.000,000  
  Miền núi phía Bắc 212.628,753 102.955,953 90.472,272 12.483,681 109.672,800  
1 Hà Giang 14.987,755 7.930,155 5.850,155 2.080,000 7.057,600  
2 Tuyên Quang 12.545,724 6.768,424 6.264,824 503,600 5.777,300  
3 Cao Bằng 13.753,512 8.274,612 6.877,417 1.397,195 5.478,900  
4 Lạng Sơn 14.817,020 8.157,320 6.856,020 1.301,300 6.659,700  
5 Lào Cai 15.220,970 6.405,870 5.491,917 913,953 8.815,100  
6 Yên Bái 13.751,780 6.781,980 5.469,480 1.312,500 6.969,800  
7 Thái Nguyên 16.774,378 5.796,978 4.950,852 846,126 10.977,400  
8 Bắc Cạn 9.439,666 6.564,466 5.360,966 1.203,500 2.875,200  
9 Phú Thọ 14.780,674 6.969,874 6.747,796 222,078 7.810,800  
10 Bắc Giang 25.290,058 5.645,358 5.360,658 284,700 19.644,700  
11 Hòa Bình 18.058,690 9.411,790 8.244,290 1.167,500 8.646,900  
12 Sơn La 19.574,810 9.165,610 8.816,181 349,429 10.409,200  
13 Lai Châu 11.460,036 7.488,636 7.391,996 96,640 3.971,400  
14 Điện Biên 12.173,680 7.594,880 6.789,720 805,160 4.578,800  
  Đồng bằng sông Hồng 471.180,190 74.924,690 42.250,127 32.674,563 396.255,500  
15 Thành phố Hà Nội 209.377,554 29.803,154 5.937,654 23.865,500 179.574,400  
16 Thành phố Hải Phòng 76.835,505 6.972,105 4.077,190 2.894,915 69.863,400  
17 Quảng Ninh 25.711,376 4.105,076 2.829,928 1.275,148 21.606,300  
18 Hải Dương 23.199,627 3.643,227 3.233,527 409,700 19.556,400  
19 Hưng Yên 11.036,200 3.617,800 3.427,700 190,100 7.418,400  
20 Vĩnh Phúc 32.035,600 3.235,400 2.587,100 648,300 28.800,200  
21 Bắc Ninh 32.135,707 2.467,907 2439,307 28,600 29.667,800  
22 Hà Nam 14.273,302 5.641,702 3.601,828 2.039,874 8.631,600  
23 Nam Định 17.318,444 4.150,544 4.066,167 84,377 13.167,900  
24 Ninh Bình 13.890,254 5.708,354 4.801,168 907,186 8.181,900  
25 Thái Bình 15.366,621 5.579,421 5.248,558 330,863 9.787,200  
  Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 315.357,849 109.129,949 89.705,784 19.424,165 206.227,900  
26 Thanh Hóa 42.001,063 10.205,963 7.707,066 2.498,897 31.795,100  
27 Nghệ An 39.111,244 11.235,444 10.031,400 1.204,044 27.875,800  
28 Hà Tĩnh 23.737,561 14.064,861 10.860,031 3.204,830 9.672,700  
29 Quảng Bình 17.119,597 7.620,897 6.081,997 1 538,900 9.498,700  
30 Quảng Trị 13.032,468 7.491,968 5.568,168 1.923,800 5.540,500  
31 Thừa Thiên - Huế 20.342,473 7.821,173 5.755,580 2.065,593 12.521,300  
32 Thành phố Đà Nẵng 28.769,170 5.670,170 5.340,170 330,000 23.099,000  
33 Quảng Nam 23.747,993 7.337,693 5.676,969 1.660,724 16.410,300  
34 Quảng Ngãi 20.341,197 5.126,997 4.841,844 285,153 15.214,200  
35 Bình Định 19.491,416 9.217,616 7.923,916 1.293,700 10.273,800  
36 Phú Yên 17.397,995 5.402,195 4.819,495 582,700 11.995,800  
37 Khánh Hòa 21.116,000 4.068,900 3.677,800 391,100 17.047,100  
38 Ninh Thuận 9.854,534 6.834,334 4.724,110 2.110,224 3.020,200  
39 Bình Thuận 19.295,138 7.031,738 6.697,238 334,500 12.263,400  
  Tây Nguyên 92.577,266 34.483,166 30.673,980 3.809,186 58.094,100  
40 Đắc Lắk 25.119,699 7.414,099 6.093,513 1.320,586 17.705,600  
41 Đắc Nông 11.191,685 6.651,185 5.876,685 774,500 4.540,500  
42 Gia Lai 17.926,026 6.218,326 5.772,326 446,000 11.707,700  
43 Kon Tum 12.088,220 5.842,720 5.340,420 502,300 6.245,500  
44 Lâm Đồng 26.251,636 8.356,836 7.591,036 765,800 17.894,800  
  Đông Nam Bộ 325.961,688 41.268,688 31.292,636 9.976,052 284.693,000  
45 Thành phố Hồ Chí Minh 156.483,300 13.926,300 6.957,800 6.968,500 142.557,000  
46 Đồng Nai 44.789,000 11.284,500 9.251,900 2.032,600 33.504,500  
47 Bình Dương 52.184,009 2.621,909 2.581,800 40,109 49.562,100  
48 Bình Phước 16.929,634 5.031,934 4.763,034 268,900 11.897,700  
49 Tây Ninh 18.456,762 3.888,162 3.390,219 497,943 14.568,600  
50 Bà Rịa - Vũng Tàu 37.118,983 4.515,883 4.347,883 168,000 32.603,100  
  Đồng bằng sông Cửu Long 265.135,785 87.079,085 73.666,257 13.412,828 178.056,700  
51 Long An 23.040,791 5.026,391 4.788,727 237,664 18.014,400  
52 Tiền Giang 20.497,900 5.208,200 5.103,100 105,100 15.289,700  
53 Bến Tre 17.785,936 9.005,136 6.518,757 2.486,379 8.780,800  
54 Trà Vinh 15.920,300 5.759,400 5.602,500 156,900 10.160,900  
55 Vĩnh Long 18.864,464 7.588,864 5.029,117 2.559,747 11.275,600  
56 Cần Thơ 27.071,351 7.619,151 4.903,100 2.716,051 19.452,200  
57 Hậu Giang 14.820,747 5.929,147 5.332,147 597,000 8.891,600  
58 Sóc Trăng 18.545,628 7.305,528 6.445,388 860,140 11.240,100  
59 An Giang 23.552,650 7.174,050 6.431,550 742,500 16.378,600  
60 Đồng Tháp 22.473,955 6.613,155 5.806,155 807,000 15.860,800  
61 Kiên Giang 27.899,188 6.458,888 6.095,700 363,188 21.440,300  
62 Bạc Liêu 14.588,592 6.090,492 5.511,692 578,800 8.498,100  
63 Cà Mau 20.074,283 7.300,683 6.098,324 1.202,359 12.773,600  
Phụ lục III

Phân bổ kế hoạch vốn đầu tư trung hạn nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 của các bộ, cơ quan trung ương, địa phương theo ngành, lĩnh vực phân bổ kế hoạch vốn đầu tư trung hạn nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 của các bộ, cơ quan trung ương, địa phương theo ngành, lĩnh vực

(Kèm theo Nghị quyết số 29/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội)

PHỤ LỤC SỐ III

Đơn vị: Tỷ đồng

STT BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ TRUNG HẠN NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 PHÂN BỔ THEO NGÀNH, LĨNH VỰC
TỔNG SỐ VỐN TRONG NƯỚC
TỔNG SỐ TRONG ĐÓ:
Quốc phòng An ninh và trật tự, an toàn xã hội Giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp Khoa học, công nghệ Y tế, dân số và gia đình Văn hóa, thông tin Phát thanh, truyền hình, thông tấn Thể dục, thể thao Bảo vệ môi trường Các hoạt động kinh tế
Tổng số Trong đó:
Nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi và thủy sản Công nghiệp Giao thông
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17
  TỔNG SỐ 1.090.014,445 910.356,547 76.220,419 27.813,146 22.971,918 9.649,291 24.135,434 10.275,386 2.726,990 4.248,779 7.492,695 694.162,838 106.921,210 7.655,596 507.438,384
A BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG 640.172,914 552.295,491 70374382 26.694300 20.650,073 8.970368 10.945,661 5.185,127 2.444,440 2.587,400 3.539,231 377.304,330 60.677,839 5.760,400 273.037,052
1 Văn phòng Quốc hội 242,000 242,000             212,000            
2 Văn phòng Trung ương Đảng 1.725,600 1.725,600           53,102       1.050,499      
3 Văn phòng Chính phủ 1.073,200 1.073,200                          
4 Tòa án nhân dân tối cao 4.100,000 4.100,000     100,000                    
5 Viện kiểm sát nhân dân tối cao 2.908,400 2.908,400     100,000             170,000      
6 Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh 1.270,500 1.270,500     900,000             370,500      
7 Bộ Quốc phòng 77.511,865 69.487,400 69.487,400                        
8 Bộ Công an 30.406,500 26.694,500   26.694,500                      
9 Bộ Ngoại giao 3.607,300 3.607,300     9,889             382,775      
10 Bộ Tư pháp 3.580,500 3.580,500     885,163             293,281      
11 Bộ Kế hoạch và Đầu tư 4.119,565 4.034,600     383,983             2.761,537 2,440    
12 Bộ Tài chính 3.061,100 3.061,100     140,500             2.222,211      
13 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 78.183,900 64.650,000     1.952,358 974,674 200,000 20,000   80,000   61.347,968 60.661,868   3,000
14 Bộ Công Thương 3.093,332 2.687,000     584,200 678,600         44,000 380,200      
15 Bộ Giao thông vận tải 304.104,741 273.427,800 0,482   81,557 6,400           273.189,361     273.034,052
16 Bộ Xây dựng 3.006,900 2.888,900     1.909,969 51,000 540,000       14,631 93,200      
17 Bộ Thông tin và Truyền thông 2.424,071 2.424,071     38,000 100,000   102,000       2.095,071      
18 Bộ Khoa học và Công nghệ 8.260,000 2.260,000     120,000 979,670           470,330      
19 Bộ Giáo dục và Đào tạo 6.888,050 3.000,400     2.694,476 201,424           104,500 2,500    
20 Bộ Y tế 18.766,600 10.195,400     699,775   9.476,125                
21 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 6.129,185 6.117,100     700,000 77,000 450,000 2.033,921   2.158,400   285,079      
22 Bộ Nội vụ 1.599,400 1.599,400     1.000,000             525,200      
23 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 5.233,061 4.150,200     2.447,218 70,000 279,536         20,338      
24 Bộ Tài nguyên và Môi trường 6.917,014 5.190,100     200,000 100,000         3.480,600 788,901      
25 Thanh tra Chính phủ 141,000 141,000                   50,000      
26 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1.498,300 1.498,300     120,000             1.378,300   1.378,300  
27 Ủy ban Dân tộc 130,000 130,000     100,000             30,000      
28 Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh 786,500 786,500 786,500                        
29 Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam 473,600 473,600     66,600 407,000                  
30 Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam 9.214,800 3.402,100     352,100 2.500,000   550,000              
31 Thông tấn xã Việt Nam 518,900 518,900           125,800 217,200            
32 Đài Tiếng nói Việt Nam 1.205,300 1.205,300           120,500 1.070,640            
33 Đài Truyền hình Việt Nam 1.104,600 1.104,600           135,000 944,600 25,000          
34 Kiểm toán Nhà nước 1.052,300 1.052,300     352,051             168,932      
35 Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 85,700 85,700     85,700                    
36 Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam 343,600 343,600     250,000     78,600   15,000          
37 Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 1.853,000 1.853,000     180,000     617,700   300,000   11,031 11,031    
38 Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam 496,000 496,000     90,000     165,000              
39 Hội nông dân Việt Nam 202,800 202,800     52,834     40,000   9,000   40,000      
40 Đại học Quốc gia Hà Nội 4.389,400 2.234,600     1.900,000 334,600                  
41 Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh 4.444,310 2.371,700     2.003,700 368,000                  
42 Ngân hàng Phát triển Việt Nam 10.903,520 10.903,520                   10.903,520      
43 Ngân hàng Chính sách xã hội 14.000,000 14.000,000                   13.000,000      
44 Ban Quản lý Làng văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam 1.064,800 1.064,800           1.064,800              
45 Tập đoàn Điện lực Việt Nam 4.382,100 4.382,100                   4.382,100   4.382,100  
46 Liên minh Hợp tác xã Việt Nam 1.024,500 1.024,500     150,000             874,500      
47 Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội văn học nghệ thuật Việt Nam 171,700 171,700           58,100              
48 Hội Nhà văn Việt Nam 19,900 19,900           19,900              
49 Hội Nhà báo Việt Nam 15,700 15,700           0,704       14,996      
50 Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam 55,800 55,800                          
51 Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc 2.367,000 2.367,000       2.122,000                  
52 Hội Luật gia Việt Nam 15,000 15,000                          
B ĐỊA PHƯƠNG 449.841,531 358.061,056 5.946,037 1.118,646 2.321,845 678,923 13.189,773 5.090,159 282,550 1.661,379 3.953,464 316.858,508 46.243,371 1.895,196 234.401,332
I Miền núi phía Bắc 102.955,953 90.472,272 1.931,200 92,146 1.362,528 260,000 3.799,062 1.568,923 147,800 900,000 606,028 74.736,572 8.630,803 1.276,982 57.865,031
1 Hà Giang 7.930,155 5.850,155 321,744         65,000       5.239,986 1.254,804 199,417 3.724,225
2 Tuyên Quang 6.768,424 6.264,824     165,000   1.388,000         4.591,824 487,524 37,565 3.986,735
3 Cao Bằng 8.274,612 6.877,417 136,500   72,000   120,000 133,057       6.415,860 630,483 180,000 5.433,690
4 Lạng Sơn 8.157,320 6.856,020 106,998   45,000 50,000 3,837 65,000   330,000   3.755,185 326,211   2.426,213
5 Lào Cai 6.405,870 5.491,917 203,217   58,500   1.124,722         4.064,978 290,830   3.592,492
6 Yên Bái 6.781,980 5.469,480         7,261     50,000   5.412,219 301,973 300,000 4.785,990
7 Thái Nguyên 5.796,978 4.950,852 14,590   100,000   189,410 14,755   200,000   4.387,790 277,049   3.822,268
8 Bắc Cạn 6.564,466 5.360,966 125,000 17,146 80,721       48,000 120,000 81,000 4.889,099 322,881   3.692,852
9 Phú Thọ 6.969,874 6.747,796 413,500   200,000     837,403       5.296,893 231,000   2.898,710
10 Bắc Giang 5.645,358 5.360,658     262,700   364,700 158,500       4.574,758 758,810   3.530,768
11 Hòa Bình 9.411,790 8.244,290 406,131   129,000   167,566         7.434,766 572,939 3,500 6.459,542
12 Sơn La 9.165,610 8.816,181 80,658   166,607   188,566         8.368,515 2.222,443 516,500 5.320,494
13 Lai Châu 7.488,636 7.391,996   75,000 15,000   65,000     150,000   6.939,877 626,788   5.564,101
14 Điện Biên 7.594,880 6.789,720 122,862   68,000 210,000 180,000 295,208 99,800 50,000 525,028 3.364,822 327,068 40,000 2.626,951
II Đồng bằng sông Hồng 74.924,690 42.250,127     98,970 60,000 516,612 1.744,622   246,814 241,039 39.326,570 3.082,137   32.902,507
15 Thành phố Hà Nội 29.803,154 5.937,654           298,667   125,173   5.513,814 392,305   5.121,509
16 Thành phố Hải Phòng 6.972,105 4.077,190                   4.077,190     4.077,190
17 Quảng Ninh 4.105,076 2.829,928                 146,350 2.683,578 70,760   2.469,595
18 Hải Dương 3.643,227 3.233,527                   3.233,527 439,147   2.750,542
19 Hưng Yên 3.617,800 3.427,700     49,500   1,072         3.374,528 6,598   3.366,627
20 Vĩnh Phúc 3.235,400 2.587,100                   2.587,100 13,000   2.564,100
21 Bắc Ninh 2.467,907 2.439,307         336,000 102,093       2.001,214 274,368   1.431,000
22 Hà Nam 5.641,702 3.601,828     10,000   70,000         3.521,828 913,469   1.759,000
23 Nam Định 4.150,544 4.066,167     0,470   49,540 481,180   100,000 5,300 3.416,777 412,039   2.982,820
24 Ninh Bình 5.708,354 4.801,168           812,682     89,389 3.899,097 196,026   3.483,124
25 Thái Bình 5.579,421 5.248,558     39,000 60,000 60,000 50,000   21,641   5.017,917 364,425   2.897,000
III Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 109.129,949 89.705,784 1.777,752 1.026,500 553,529 358,923 2.813,975 1.206,672 33,750 384,565 243,702 80.196,732 12.933,202 510,866 52.294,662
26 Thanh Hóa 10.205,963 7.707,066 175,568   0,270   55,369 42,013       7.426,237 587,927 203,164 5.087,008
27 Nghệ An 11.235,444 10.031,400 313,394   189,195   1.154,415 143,363     25,966 8.079,433 880,325   5.357,264
28 Hà Tĩnh 14.064,861 10.860,031 78,000   138,316   175,000 30,000     24,779 10.339,436 1.428,576   3.181,740
29 Quảng Bình 7.620,897 6.081,997 24,300   33,248   197,010 92,000   210,000   5.397,535 473,405 28,547 4.267,222
30 Quảng Trị 7.491,968 5.568,168 328,590 46,500 130,000   150,000 169,329 33,750   37,500 4.472,499 427,575   3.505,959
31 Thừa Thiên - Huế 7:821,173 5.755,580 27,220 980,000     12,531 420,000     9,500 4.178,333 465,000   3.387,333
32 Thành phố Đà Nẵng 5.670,170 5.340,170 29,571     106,923   4,204   104,565   5.059,799 459,874   4.599,925
33 Quảng Nam 7.337,693 5.676,969 151,409       28,343 105,374       5.391,843 622,423 279,155 3.737,856
34 Quảng Ngãi 5.126,997 4.841,844 300,000       436,907 200,000   70,000   3.424,000 346,000   2.985,000
35 Bình Định 9.217,616 7.923,916     50,000 107,000 70,000 0,389     59,997 7.636,530 1.023,147   6.503,383
36 Phú Yên 5.402,195 4.819,495       145,000 241,000         4.433,495 963,722   1.562,673
37 Khánh Hòa 4.068,900 3.677,800 93,700   12,500   215,200         3.356,400 1.277,737   1.454,043
38 Ninh Thuận 6.834,334 4.724,110 45,000       78,200       85,960 4.514,950 2.211,946   2.201,740
39 Bình Thuận 7.031,738 6.697,238 211,000                 6.486,238 1.765,545   4.463,516
IV Tây Nguyên 34.483,166 30.673,980 747,266   150,818   1.939,194 134,308 101,000 130,000 200,000 27.102,252 5.492,376 44,636 20.188,588
40 Đắc Lắk 7.414,099 6.093,513 106,735   100,000   1.098,692 133,308       4.635,642 945,599 12,030 3.314,889
41 Đắk Nông 6.651,185 5.876,685 9,000   12,000   770,000   101,000 130,000   4.704,679 989,723 12,606 3.123,538
42 Gia Lai 6.218,326 5.772,326 156,000               200,000 5.416,326 742,771   4.512,444
43 Kon Tum 5.842,720 5.340,420 368,531   38,818   70,502 1,000       4.861,569 1.110,587 20,000 3.532,055
44 Lâm Đồng 8.356,836 7.591,036 107,000                 7.484,036 1.703,696   5.705,662
V Đông Nam Bộ 41.268,688 31.292,636 474,819       432,530       355,550 29.997,537 2.241,838 37,712 22.729,397
45 Thành phố Hồ Chí Minh 13.926,300 6.957,800         432,530         6.525,270     2.487,270
46 Đồng Nai 11.284,500 9.251,900                 235,550 8.984,150 13,450   8.970,700
47 Bình Dương 2.621,909 2.581,800                   2.581,800 1.639,790   942,010
48 Bình Phước 5.031,934 4.763,034 135,000                 4.628,034 168,598 37,712 3.831,534
49 Tây Ninh 3.888,162 3.390,219 339,819               120,000 2.930,400 420,000   2.150,000
50 Bà Rịa - Vũng Tàu 4.515,883 4.347,883                   4.347,883     4.347,883
VI Đồng bằng sông Cửu Long 87.079,085 73.666,257 1.015,000   156,000   3.688,400 435,634     2307,145 65.498,845 13.863,015 25,000 48.421,147
51 Long An 5.026,391 4.788,727         410,000         4.352,657 1.362,127   2.990,530
52 Tiền Giang 5.208,200 5.103,100         270,887         4.832,213 1.580,416   3.251,797
53 Bến Tre 9.005,136 6.518,757         319,000       20,000 5.989,757 1.923,000   3.842,257
54 Trà Vinh 5.759,400 5.602,500     131,000   180,000         5.291,500 1.268,500   3.236,000
55 Vĩnh Long 7.588,864 5.029,117           185,000       4.784,117 1.688,000   3.096,117
56 Cần Thơ 7.619,151 4.903,100                   4.896,600 384,770   4.511,830
57 Hậu Giang 5.929,147 5.332,147                   5.096,087 510,813   4.034,424
58 Sóc Trăng 7.305,528 6.445,388                 20,400 6.415,505 817,252   5.372,601
59 An Giang 7.174,050 6.431,550 60,000       10,000         6.361,550 491,803   5.511,490
60 Đồng Tháp 6.613,155 5.806,155 76,000       151,200 27,400     400,000 5.122,435 1.885,000   2.544,200
61 Kiên Giang 6.458,888 6.095,700 785,000   25,000     223,234       5.054,466 1.107,036   3.829,430
62 Bạc Liêu 6.090,492 5.511,692                 1.787,523 3.724,169 677,581 25,000 2.863,649
63 Cà Mau 7.300,683 6.098,324 94,000       2.347,313       79,222 3.577,789 166,717   3.336,822
STT BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ TRUNG HẠN NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 PHÂN BỔ THEO NGÀNH, LĨNH VỰC
VỐN TRONG NƯỚC
TRONG ĐÓ:
Các hoạt động kinh tế Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội Xã hội Các nhiệm vụ, chương trình, dự án khác theo quy định của pháp luật
Trong đó:
Khu công nghiệp và khu kinh tế Thương mại Cấp nước, thoát nước Kho tàng Du lịch Viễn thông Bưu chính Công nghệ thông tin Quy hoạch Công trình công cộng tại các đô thị Cấp vốn điều lệ; Cấp bù lãi suất, phí quản lý; Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; Hỗ trợ hợp tác xã      
1 2 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31
  TỔNG SỐ 19.216,132 133,028 5.489,400 1.025,295 4.805,019 274,600 18,700 10.120,899 1.243,633 1.965,152 27.855,790 22.110,891 2.489,437 6.059,423
A BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG     32,500 886,702   274,600 18,700 8.336,383 1.088,934   27.191,220 20.873,625 1.826,354 1.000,000
1 Văn phòng Quốc hội                       30,000    
2 Văn phòng Trung ương Đảng       445,910       604,589       543,128 78,871  
3 Văn phòng Chính phủ                       1.073,200    
4 Tòa án nhân dân tối cao                       4.000,000    
5 Viện kiểm sát nhân dân tối cao               170,000       2.638,400    
6 Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh     30,500         340,000            
7 Bộ Quốc phòng                            
8 Bộ Công an                            
9 Bộ Ngoại giao               382,775       3.214,636    
10 Bộ Tư pháp       43,281       250,000       2.402,056    
11 Bộ Kế hoạch và Đầu tư               610,000 605,897   1.54330 889,080    
12 Bộ Tài chính       210,511       2.000,000 11,700     698,389    
13 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn     2,000         50,000 91,100   440,000 175,000    
14 Bộ Công Thương               335,400 44,800     1.000,000    
15 Bộ Giao thông vận tải               135,000 20,309     150,000    
16 Bộ Xây dựng               28,000 65,200     280,100    
17 Bộ Thông tin và Truyền thông           274,600 18,700 1.785,000 16,771     89,000    
18 Bộ Khoa học và Công nghệ                 10,330   460,000 690,000    
19 Bộ Giáo dục và Đào tạo               90,000 12,000          
20 Bô Y tế                       19,500    
21 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch               250,000 35,079     412,700    
22 Bộ Nội vụ       160,200       365,000       74,200    
23 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội               6,691 13,647     496,856 836,252  
24 Bộ Tài nguyên và Môi trường       26,800       600,000 162,101     620,599    
25 Thanh tra Chính phủ               50,000       91,000    
26 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam                            
27 Ủy ban Dân tộc               30,000            
28 Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh                            
29 Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam                            
30 Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam                            
31 Thông tấn xã Việt Nam                       175,900    
32 Đài Tiếng nói Việt Nam                       14,160    
33 Đài Truyền hình Việt Nam                            
34 Kiểm toán Nhà nước               168,932       531,317    
35 Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam                            
36 Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam                            
37 Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh                       20,000 724,269  
38 Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam                       91,504 149,496  
39 Hội nông dân Việt Nam               40,000       23,500 37,466  
40 Đại học Quốc gia Hà Nội                            
41 Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh                            
42 Ngân hàng Phát triển Việt Nam                     10.903,520      
43 Ngân hàng Chính sách xã hội                     13.000,000     1.000,000
44 Ban Quản lý Làng văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam                            
45 Tập đoàn Điện lực Việt Nam                            
46 Liên minh Hợp tác xã Việt Nam               30,000     844,500      
47 Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội văn học nghệ thuật Việt Nam                       113,600    
48 Hội Nhà văn Việt Nam                            
49 Hội Nhà báo Việt Nam               14,996            
50 Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam                       55,800    
51 Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc                       245,000    
52 Hội Luật gia Việt Nam                       15,000    
B ĐỊA PHƯƠNG 19.216,132 133,028 5.456,900 138,593 4.805,019     1.784,516 154,699 1.965,152 664,570 1.237,266 663,083 5.059,423
I Miền núi phía Bắc 2.619,321 16,748 413,582   2.155,995     780,800 104,699 599,611 273,000 437,119 246,642 4.384,252
1 Hà Giang 20,278 15,967 10,295   15,000               30,000 193,425
2 Tuyên Quang         10,000         70,000     120,000  
3 Cao Bằng 121,687             50,000            
4 Lạng Sơn 584,533   65,385   92,843     200,000 60,000         2.500,000
5 Lào Cai 20,000       72,000     54,000   35,656     40,500  
6 Yên Bái 7,475 0,781               16,000        
7 Thái Nguyên     93,029   22,581     150,000   22,863     44,307  
8 Bắc Cạn 239,966       587,600     45,800            
9 Phú Thọ 1.122,100   0,083   845,000         200,000        
10 Bắc Giang 91,180             194,000            
11 Hòa Bình 45,839   91,975   210,971           50,000     106,827
12 Sơn La 6,263   2,815   300,000               11,835  
13 Lai Châu 360,000   100,000             145,988 143,000 147,119    
14 Điện Biên     50,000         87,000 44,699 109,104 80,000 290,000   1.584,000
II Đồng bằng sông Hồng 1.658,353   90,000 41,683 1.145,164     143,370   47,510 215,846   15,500  
15 Thành phố Hà Nội                            
16 Thành phố Hải Phòng                            
17 Quảng Ninh 143,223                          
18 Hải Dương         43,838                  
19 Hưng Yên       1,303                 2,600  
20 Vĩnh Phúc                     10,000      
21 Bắc Ninh     90,000               205,846      
22 Hà Nam         809,359         40,000        
23 Nam Định 7,130     1,380       5,898   7,510     12,900  
24 Ninh Bình         219,947                  
25 Thái Bình 1.508,000     39,000 72,020     137,472            
III Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 11.732,096   474,778 65,630 916,978     553,346 50,000 617,950 47324 338,534 230,105 541,045
26 Thanh Hóa 1.486,832   16,830   44,476               7,609  
27 Nghệ An 1.000,137   88,662 25,000 260,000         428,021 40,024 5,634 120,000  
28 Hà Tĩnh 5.488,028   16,092   220,000           5,000   4,500 70,000
29 Quảng Bình 168,951   34,065   25,420     210,000   189,929   72,900   55,000
30 Quảng Trị 374,303     38,630 63,082     60,750     2,200 200,000    
31 Thừa Thiên - Huế 231,600       24,400     20,000 50,000     10,000 97,996 20,000
32 Thành phố Đà Nẵng                           35,108
33 Quảng Nam 333,425   36,888   146,500     235,596            
34 Quảng Ngãi 80,000       13,000             50,000   360,937
35 Bình Định 110,000                          
36 Phú Yên 1.758,000     2,000 120,100     27,000            
37 Khánh Hòa 624,620                          
38 Ninh Thuận 76,200   25,064                      
39 Bình Thuận     257,177                      
IV Tây Nguyên 524,437   227,684 4,000 178,689     257,000   139,842 45,000   64,136 105,006
40 Đắc Lắk 12,000   9,453 4,000 137,671     200,000         19,136  
41 Đắc Nông 362,666   19,304         57,000   139,842     45,000 105,006
42 Gia Lai 116,111                   45,000      
43 Kon Tum     198,927                      
44 Lâm Đồng 33,660       41,018                  
V Đông Nam Bộ 950,590   4.038,000                   32,200  
45 Thành phố Hồ Chí Minh     4.038,000                      
46 Đồng Nai                         32,200  
47 Bình Dương                            
48 Bình Phước 590,190                          
49 Tây Ninh 360,400                          
50 Bà Rịa - Vũng Tàu                            
VI Đồng bằng sông Cửu Long 1.731,335 116,280 212,856 27,280 408,193     50,000   560,239 83,500 461,613 74,500 29,120
51 Long An                       26,070    
52 Tiền Giang                            
53 Bến Tre         100,000         81,000 43,500 190,000    
54 Trà Vinh 535,000       252,000                  
55 Vĩnh Long                         60,000  
56 Cần Thơ                         6,500  
57 Hậu Giang 465,850                 85,000   236,060    
58 Sóc Trăng 53,000   27,072 27,280           118,300   9,483    
59 An Giang   116,280 185,784   56,193                  
60 Đồng Tháp 603,235             50,000     40,000     29,120
61 Kiên Giang                   118,000     8,000  
62 Bạc Liêu                   157,939        
63 Cà Mau 74,250                          
STT BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG TỔNG SỐ KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ TRUNG HẠN NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 PHÂN BỔ THEO NGÀNH, LĨNH VỰC  
VỐN NGOÀI NƯỚC  
Quốc phòng TRONG ĐÓ:  
An ninh và trật tự, an toàn xã hội Giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp Khoa học, công nghệ Y tế, dân số và gia đình Văn hóa, thông tin Phát thanh, truyền hình, thông tấn Bảo vệ môi trường Các hoạt động kinh tế Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội Xã hội Các nhiệm vụ, chương trình, dự án khác theo quy định của pháp luật  
Tổng số Trong đó:    
Nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi và thủy sản Công nghiệp Giao thông Cấp nước, thoát nước Du lịch Công nghệ thông tin Công trình công cộng tại các đô thị        
1 2 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51  
  TỔNG SỐ 179.657,898 8.024,465 3712,000 18.584,518 10.062,700 10.281,109 112,748 1,006 13.172,084 113.662,356 27.034,307 139,290 62.974,066 10.577,038 736,671 63,900 12.137,084 25,000 1.041,941 977,971  
A BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG 87.877,423 8.024,465 3.712,000 17.308,526 10.062,700 4.171,200     1.726,914 42.871,618 12.182,592   30.689,026                
1 Văn phòng Quốc hội                                          
2 Văn phòng Trung ương Đảng                                          
3 Văn phòng Chính phủ                                          
4 Tòa án nhân dân tối cao                                          
5 Viện kiểm sát nhân dân tối cao                                          
6 Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh                                          
7 Bộ Quốc phòng 8.024,465 8.024,465                                      
8 Bộ Công an 3.712,000   3.712,000                                    
9 Bộ Ngoại giao                                          
10 Bộ Tư pháp                                          
11 Bộ Kế hoạch và Đầu tư 84,965                 84,965 84,965                    
12 Bộ Tài chính                                          
13 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 13.533,900     1.436,273           12.097,627 12.097,627                    
14 Bộ Công Thương 406,332     406,332                                  
15 Bộ Giao thông vận tải 30.676,941                 30.676,941     30.676,941                
16 Bộ Xây dựng 118,000     118,000                                  
17 Bộ Thông tin và Truyền thông                                          
18 Bộ Khoa học và Công nghệ 6.000,000       6.000,000                                
19 Bộ Giáo dục và Đào tạo 3.887,650     3.887,650                                  
20 Bộ Y tế 8.571200     4.400,000   4.171,200                              
21 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 12,085                 12,085     12,085                
22 Bộ Nội vụ                                          
23 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 1.082,861     1.082,861                                  
24 Bộ Tài nguyên và Môi trường 1.726,914               1.726,914                        
25 Thanh tra Chính phủ                                          
26 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam                                          
27 Ủy ban Dân tộc                                          
28 Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh                                          
29 Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam                               ‘          
30 Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam 5.812,700     1.750,000 4.062,700                                
31 Thông tấn xã Việt Nam                                          
32 Đài Tiếng nói Việt Nam                                          
33 Đài Truyền hình Việt Nam                                          
34 Kiểm toán Nhà nước                                          
35 Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam                                          
36 Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam                                          
37 Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh                                          
38 Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam                                          
39 Hội nông dân Việt Nam                                          
40 Đại học Quốc gia Hà Nội 2.154,800     2.154,800                                
41 Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh 2.072,610     2.072,610                                  
42 Ngân hàng Phát triển Việt Nam                                          
43 Ngân hàng Chính sách xã hội                                          
44 Ban Quản lý Làng văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam                                          
45 Tập đoàn Điện lực Việt Nam                                          
46 Liên minh Hợp tác xã Việt Nam                                          
47 Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội văn học nghệ thuật Việt Nam                                          
48 Hội Nhà văn Việt Nam                                          
49 Hội Nhà báo Việt Nam                                          
50 Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam                                          
51 Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc                                          
52 Hội Luật gia Việt Nam                                          
B ĐỊA PHƯƠNG 91.780,475     1.275,992   6.109,909 112,748 1,006 11.445,170 70.790,738 14.851,715 139,290 32.285,040 10.577,038 736,671 63,900 12.137,084 25,000 1.041,941 977,971  
I Miền núi phía Bắc 12.483,681     61,076   685,222   1,006 994,667 8.911,898 3.158,509 15,657 2.865,550 883,760 157,400   1.831,022   851,841 977,971  
1 Hà Giang 2.080,000     1,957   151,791       1.008,751 907,883   70,868 30,000           917,501  
2 Tuyên Quang 503,600                 503,600 340,000           163,600        
3 Cao Bằng 1.397,195     25,404         58,970 1.312,821 377,045 10,000 843,887       81,889        
4 Lạng Sơn 1.301,300     9,856         68,613 370.990 224,252   21,060 125,678         851,841    
5 Lào Cai 913,953               52,088 861,865 29,630   546,149 87,000 57,400   141,686        
6 Yên Bái 1.312,500         172,955     68,934 1.070,611 89,947   407,360       573,304        
7 Thái Nguyên 846,126               40,396 805,730 88,190     192,802     524,738        
8 Bắc Cạn 1.203,500         84,806       1.118,694 423,230   695,464                
9 Phú Thọ 222,078               56,330 165,748 165,748                    
10 Bắc Giang 284,700               50,000 234,700 82,620           152,080        
11 Hòa Bình 1.167,500     10,598   147,200       949,232 331,995 5,657 211,580 300,000 100,000         60,470  
12 Sơn La 349,429     13,261   128,470   1,006 57,083 149,609 1,329     148,280              
13 Lai Châu 96,640                 96,640 96,640                    
14 Điện Biên 805,160               542,253 262,907     69,182       193,725        
II Đồng bằng sông Hồng 32.674,563     911,775   1.786,938 43,618   2.163,225 27.578,907 692,879   18.431,534 5.747,280   28,600 2.678,614   190,100    
15 Thành phố Hà Nội 23.865,500     461,299           23.404,201     18.404,201 5.000,000              
16 Thành phố Hải Phòng 2.894,915     218,913   1.704,988     40,784 930,230 182,950     747,280              
17 Quảng Ninh 1.275,148               1.241,650 33,498 33,498                    
18 Hải Dương 409,700                 409,700 121,660           288,040        
19 Hưng Yên 190,100                                   190,100    
20 Vĩnh Phúc 648,300     150,960           497,340 27,261           470,079        
21 Bắc Ninh 28,600                 28,600           28,600          
22 Hà Nam 2.039,874     80,603         38,776 1.920,495             1.920,495        
23 Nam Định 84,377               57,044 27,333     27,333                
24 Ninh Bình 907,186           43,618   691,136 172,432 172,432                    
25 Thái Bình 330,863         81,950     93,835 155,078 155,078                    
III Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 19.424,165     26,756   710,836     4.752,778 13.908,795 4.851,553 89,633 5.462,649 706,860 579,271   2.218,829 25,000      
26 Thanh Hóa 2.498,897     12,130   45,738       2.441,029 535,975   51,724 619,111     1.234,219        
27 Nghệ An 1.204,044         75,768     89,500 1.038,776 324,684   437,920   116,308   159,864        
28 Hà Tĩnh 3.204,830         66,762     121,147 3.016,921 990,867   2.026,054                
29 Quảng Bình 1.538,900     0,839   83,192       1.454,869 263,316 15,000 76,556 87,749 187,502   824,746        
30 Quảng Trị 1.923,800         112,109     54,106 1.757,585 217,962   1.365,989   173,634            
31 Thừa Thiên - Huế 2.065,593     4,504   50,992     1.662,725 347,372 217,113   28,432   101,827            
32 Thành phố Đà Nẵng 330,000                 330,000     330,000                
33 Quảng Nam 1.660,724         72,144     844,764 743,816 78,806 74,633 590,377                
34 Quảng Ngãi 285,153     4,400   52,847       202,906 202,906             25,000      
35 Bình Định 1.293,700     4,883   69,771     601,079 617,967 62,370   555,597                
36 Phú Yên 582,700         25,789     59,589 497,322 497,322                    
37 Khánh Hòa 391,100               202,868 188,232 188,232                    
38 Ninh Thuận 2.110,224         55,724     1.117,000 937,500 937,500                    
39 Bình Thuận 334,500                 334,500 334,500                    
IV Tây Nguyên 3.809,186     57,725           3.751,461 2.624,732   1.126,729                
40 Đắc Lắk 1.320,586     4,823           1.315,763 1.315,763                    
41 Đắc Nông 774,500     52,902           721,598 199,742   521,856                
42 Gia Lai 446,000                 446,000 178,515   267,485                
43 Kon Tum 502,300                 502,300 164,912   337,388                
44 Lâm Đồng 765,800                 765,800 765,800                    
V Đông Nam Bộ 9.976,052     218,660         2.738,652 7.018,740     4.221,190 2.797,550              
45 Thành phố Hồ Chí Minh 6.968,500     218,660           6.749,840     3.952,290 2.797,550              
46 Đồng Nai 2.032,600               2.032,600                        
47 Bình Dương 40,109               40,109                        
48 Bình Phước 268,900                 268,900     268,900                
49 Tây Ninh 497,943               497,943                        
50 Bà Rịa - Vũng Tàu 168,000               168,000                        
VI Đồng bằng sông Cửu Long 13.412,828         2.926,913 69,130   795,848 9.620,937 3.524,042 34,000 177,388 441,588   35,300 5.408,619        
51 Long An 237,664         11,200     47,964 178,500 50,000   128,500                
52 Tiền Giang 105,100               9,705 95,395 95,395                    
53 Bến Tre 2,486,379         1.310,334     22,671 1.153,374 382,668           770,706        
54 Trà Vinh 156,900         121,600       35,300           35,300          
55 Vĩnh Long 2,559,747         197,500     14,695 2.347,552             2.347,552        
56 Cần Thơ 2,716,051         1.174,452     20,783 1.520,816 228,939 34,000         1 257,877        
57 Hậu Giang 597,000         36,141       560,859 80,907     179,562     300,390        
58 Sóc Trăng 860,140                 860,140 468,770           391,370        
59 An Giang 742,500         40,000 69,130     633,370 371,344     262,026              
60 Đồng Tháp 807,000               335,000 472,000 472,000                    
61 Kiên Giang 363,188               15,000 348,188 299,300   48,888                
62 Bạc Liêu 578,800         35,686       543,114 202,390           340,724        
63 Cà Mau 1.202,359               330,030 872,329 872,329                    
Phụ lục IV

Phân bổ kế hoạch vốn đầu tư trung hạn nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 của các dự án quan trọng quốc gia, dự án đường bộ cao tốc, dự án trọng điểm khác phân bổ kế hoạch vốn đầu tư trung hạn nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 của các dự án quan trọng quốc gia, dự án đường bộ cao tốc, dự án trọng điểm khác

(Kèm theo Nghị quyết số 29/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội)

PHỤ LỤC SỐ IV

Đơn vị: Tỷ đồng

STT Dự án Nghị quyết, Quyết định chủ trương đầu tư / Quyết định đầu tư Kế hoạch vốn đầu tư trung hạn nguồn NSTW giai đoạn 2021-2025  
Số Nghị quyết, Quyết định; ngày, tháng, năm ban hành TMĐT    
Tổng số (tất cả các nguồn vốn) Trong đó: NSTW    
  TỔNG SỐ       183.252,847  
I Dự án quan trọng quốc gia đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư       65.795,847  
1 Dự án đường bộ cao tốc Bắc - Nam tuyến phía Đông (giai đoạn 1)       60.668,451  
(1) Mai Sơn - QL45 527/QĐ-BGTVT 07/4/2021 12.111,000 12.111,000 9.415,375  
(2) QL45- Nghi Sơn 418/QĐ-BGTVT 18/03/2021 5.534,473 5.534,473 4.396,584  
(3) Nghi Sơn - Diễn Châu 338/QĐ-BGTVT 08/3/2021 7.293,220 7.293,220 6.032,220  
(4) Diễn Châu - Bãi Vọt 2319/QĐ-BGTVT 30/10/2018 13.338,000 6.618,000 5.379,000  
(5) Cam Lộ - La Sơn 1710/QĐ-BGTVT 31/8/2020 7.669,307 7.669,307 4.676,865  
(6) Nha Trang - Cam Lâm 2351/QĐ-BGTVT 31/10/2018 7.615,000 5.058,000 2.232,186  
(7) Cam Lâm - Vĩnh Hảo 2352/QĐ-BGTVT 31/10/2018 13.687,000 9.311,000 5.624,455  
(8) Đoạn Vĩnh Hảo - Phan Thiết 1467/QĐ-BGTVT 30/7/2020 10.853,900 10.853,900 8.830,365  
(9) Phan Thiết - Dầu giây 1470/QĐ-BGTVT 31/7/2020 12.577,487 12.577,487 9.601,681  
(10) Cầu Mỹ Thuận 2 và đường dẫn hai đầu cầu 2199/QĐ-BGTVT 10/10/2018 5.003,064 5.003,064 3.837,311  
(11) Cao Bồ - Mai Sơn 1584/QĐ-BGTVT 24/7/2018 1.607,409 1.607,409 642,409  
2 Dự án thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư Cảng hàng không quốc tế Long Thành 1487/QĐ-TTg ngày 06/11/2018 22.856,000 22.856,000 4.660,000  
3 Dự án Hồ chứa nước Ka Pét, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận 93/2019/QH14 ngày 26/11/2019 585,647 585,647 467,396  
II Dự án quan trọng quốc gia dự kiến thực hiện trong giai đoạn 2021-2025       38.738,000  
  Dự án đường bộ cao tốc Bắc - Nam tuyến phía Đông giai đoạn 2021-2025       38.738,000  
III Các dự án đường bộ cao tốc, dự án trọng điểm khác dự kiến thực hiện trong giai đoạn 2021-2025       78.719,000  
Phụ lục V

Danh mục dự án thuộc kế hoạch vốn đầu tư nguồn ngân sách trung ương năm 2017, 2018 kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022 danh mục dự án thuộc kế hoạch vốn đầu tư nguồn ngân sách trung ương năm 2017, 2018 kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022

(Kèm theo Nghị quyết số 29/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội)

PHỤ LỤC SỐ V

Đơn vị tính: Tỷ đồng

STT Dự án Số Nghị quyết, Quyết định chủ trương đầu tư / Quyết định đầu tư Địa điểm thực hiện TMĐT Số vốn NSTW được kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân đến hết ngày 31/12/2022
  TỔNG SỐ     46.338,872 4.118,884
1 Dự án thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Cảng hàng không quốc tế Long Thành 1487/QĐ-TTg ngày 06/11/2018 Tỉnh Đồng Nai 22.856,000 1.077,278
2 Dự án Hồ chứa nước Ka Pét, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận Nghị Quyết 93/2019/QH14 ngày 20/12/2019 của Quốc hội Tỉnh Bình Thuận 585,647 47,299
3 Dự án Hồ chứa nước Sông Than 707/QĐ-UBND ngày 03/5/2018; 59/NQ-HĐND ngày 10/12/2020 Tỉnh Ninh Thuận 1.040,659 254,782
4 Dự án xây dựng mới Bệnh viện Nhi đồng Thành phố Hồ Chí Minh 5802/QĐ-UBND ngày 24/11/2014; 3681/QĐ-UBND ngày 13/7/2017; 2939/QĐ-UBND ngày 16/7/2018 Thành phố Hồ Chí Minh 4.476,551 718,853
5 Dự án đầu tư xây dựng Cơ sở 2 của Bệnh viện Ung bướu Thành phố Hồ Chí Minh 1484/QĐ-UBND ngày 4/4/2015; 2038/QĐ-UBND ngày 15/5/2018; 951/QĐ-UBND ngày 19/3/2020 Thành phố Hồ Chí Minh 5.845,040 1.211,461
6 Dự án đầu tư xây dựng tuyến nối từ chùa Ba Sao đến chùa Bái Đính trên địa bàn tỉnh Hà Nam 1617/QĐ-UBND ngày 29/9/2016 Tỉnh Hà Nam 1.247,796 326,460
7 Dự án xây dựng Nâng cấp đê Tả sông Luộc kéo dài (đoạn từ K120+600 đê tả sông Hồng đến K20+700 đê tả sông Luộc), tỉnh Hưng Yên 1605/QĐ-UBND ngày 09/6/2017; 2523/QĐ-UBND ngày 15/10/2018; 1388/QĐ-UBND ngày 18/6/2020 Tỉnh Hưng Yên 1.052,545 143,4022
8 Dự án Hệ thống đường từ cầu Nhật Lệ 2 đến đường Hồ Chí Minh nhánh Đông 2555/QĐ-UBND ngày 14/7/2017 Tỉnh Quảng Bình 900,000 40,000
9 Dự án Đường liên huyện dọc kênh chính qua huyện Hàm Thuận Bắc, Bắc Bình, Tuy Phong 1673/QĐ-UBND ngày 22/6/2017 Tỉnh Bình Thuận 950,018 93,2848
10 Dự án nâng cấp đường ĐT.724 và xây dựng 03 cầu, thông tuyến đường ĐT.721 tỉnh Lâm Đồng (giai đoạn 1) 1230/QĐ-UBND ngày 08/6/2017 Tỉnh Lâm Đồng 900,000 53,249
11 Dự án Đường tỉnh 922 (xây dựng và nâng cấp giai đoạn 1 từ Quốc lộ 91B đến Cờ Đỏ), thành phố Cần Thơ 1591/QĐ-UBND ngày 19/6/2017 Thành phố Cần Thơ 1.494,616 81,416
12 Dự án Bệnh viện Bạch Mai - cơ sở 2 4985/QĐ-BYT ngày 01/12/2014 Tỉnh Hà Nam 4.990,000 71,399
Mục lục Bấm để đi tới điều