vanban.org

Điều 5. Đánh giá thực hiện nhiệm vụ chi đầu tư phát triển năm 2025 — Thông tư 56/2025/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/08/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 25/06/2025 Hiệu lực 09/08/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 56/2025/TT-BTC › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đánh giá thực hiện nhiệm vụ chi đầu tư phát triển năm 2025

1. Báo cáo dự toán đã được cấp có thẩm quyền điều chỉnh (nếu có) hoặc dự toán xác định lại theo phương án sắp xếp bộ máy, xây dựng mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; tình hình phân bổ, giao dự toán và việc cắt giảm chi sau sắp xếp bộ máy, xây dựng mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; khó khăn, kiến nghị (nếu có).

2. Đánh giá thực hiện dự toán chi ĐTPT năm 2025 (không bao gồm nhiệm vụ tín dụng, chương trình mục tiêu quốc gia); trong đó báo cáo cụ thể các lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; giáo dục - đào tạo và dạy nghề; xây dựng pháp luật; y tế, dân số và gia đình:

- Chi ĐTPT các chương trình, dự án

+ Tình hình phân bổ và giao, điều chỉnh, bổ sung dự toán chi ĐTPT nguồn NSNN năm 2025 (nếu có), chi tiết theo từng ngành, lĩnh vực chi (trong đó tổng hợp đầy đủ kinh phí bố trí cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; cho giáo dục đào tạo, dạy nghề; cho công tác xây dựng pháp luật; cho y tế, dân số và gia đình - nếu có), theo các chỉ tiêu: thời hạn phân bổ và giao kế hoạch cho chủ đầu tư; kết quả bố trí dự toán để thu hồi vốn ngân sách ứng trước và thanh toán nợ xây dựng cơ bản phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 thuộc nguồn NSNN theo quy định tại Khoản 6 Điều 103 Luật Đầu tư công (đặc biệt là các dự án còn dở dang chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán hoàn thành, các dự án còn số dư tạm ứng các năm trước phải theo dõi để tiếp tục thu hồi, các dự án đã phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành nhưng chưa bố trí đủ vốn để thanh toán nếu có); khó khăn, vướng mắc và kiến nghị.

+ Tình hình thực hiện dự toán chi ĐTPT chương trình, dự án nguồn NSNN năm 2025 (bao gồm cả chuyển nguồn từ các năm trước sang năm 2025 theo quy định); đánh giá, phân tích làm rõ nguyên nhân chậm giải ngân (nếu có), chi tiết theo từng lĩnh vực chi, gồm:

Các chương trình, dự án đầu tư công (cụ thể từng dự án quan trọng quốc gia, dự án trọng điểm, kết cấu hạ tầng giao thông quốc gia, dự án kết nối tác động liên vùng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững): Tình hình thực hiện và giải ngân vốn đến hết tháng 6 năm 2025, dự kiến khả năng thực hiện đến hết ngày 31 tháng 01 năm 2026; chi tiết theo từng nguồn vốn (trong đó: đối với chi ĐTPT của NSĐP có phụ biểu chi tiết theo từng nhóm dự án thuộc ngành, lĩnh vực; vốn NSTW hỗ trợ có mục tiêu từ vốn nước ngoài, vốn trong nước); có biểu phụ lục chi tiết từng dự án, số liệu về tổng mức đầu tư được duyệt, vốn bố trí và thanh toán lũy kế đến hết năm 2024, kế hoạch vốn các năm trước chuyển sang năm 2025, kế hoạch vốn năm 2025 - kể cả vốn bổ sung, điều chỉnh và ước thực hiện năm 2025 (kèm theo thuyết minh nguyên nhân).

Đánh giá tình hình, thực hiện, giải ngân vốn kế hoạch năm 2024 đã được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thực hiện, giải ngân sang năm 2025, đặc biệt là các dự án chuyển tiếp phải bố trí đủ vốn để hoàn thành trong năm 2025 và các dự án chuyển tiếp giai đoạn sau theo tiến độ được phê duyệt theo từng dự án cụ thể (chi tiết tổng mức đầu tư, nguồn vốn, kế hoạch vốn bao gồm kế hoạch vốn các năm đã bố trí và kế hoạch vốn các năm trước được cho phép kéo dài sang năm 2025, lũy kế vốn giải ngân từ khởi công, lũy kế vốn thanh toán thuộc kế hoạch vốn các năm trước kéo dài sang năm 2025 đến thời điểm báo cáo, tiến độ thực hiện, khó khăn,...).

Đánh giá thực hiện đối với các nhiệm vụ chi đầu tư được giao từ nguồn tăng thu, cắt giảm, tiết kiệm chi các năm 2021-2024 được quyết định thực hiện trong năm 2025 và nguồn dự phòng ngân sách các cấp năm 2025 (nếu có).

Đánh giá tình hình thu hồi vốn ứng trước (kế hoạch vốn đã bố trí để thu hồi ứng năm 2025; số vốn ứng còn lại phải thu hồi trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 theo từng nguồn vốn (NSTW, NSĐP), căn cứ xác định trách nhiệm bố trí vốn thuộc Trung ương hay địa phương, khả năng bố trí đủ vốn để thu hồi toàn bộ số vốn ứng trước theo quy định trong năm 2025.

Đánh giá tình hình chi ĐTPT theo phương thức đối tác công tư, thuận lợi, khó khăn, vướng mắc và kiến nghị.

- Tác động đến NSNN của việc chuyển đổi các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư sang phương thức đầu tư công (nếu có), việc bổ sung dự toán chi ĐTPT nguồn NSNN năm 2025 (nếu có).

- Tình hình quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành, trong đó nêu rõ: số dự án đã được phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành; số vốn đầu tư công đã thanh toán vượt giá trị quyết toán được phê duyệt nhưng chưa thu hồi nộp NSNN; số dự án sử dụng vốn đầu tư công đã hoàn thành nhưng chưa quyết toán theo quy định đến hết tháng 6 năm 2025, dự kiến đến hết năm 2025; nguyên nhân.

3. Đánh giá thực hiện nhiệm vụ tín dụng nhà nước năm 2025:

Tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng đầu tư ưu đãi của Nhà nước và tín dụng chính sách 6 tháng đầu năm, ước thực hiện cả năm 2025 (huy động vốn, phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; tăng trưởng tín dụng, giải ngân, thu nợ gốc, dư nợ cho vay; NSNN cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý,...); việc cải cách hành chính trong thủ tục xét duyệt cho vay.

4. Đánh giá tình hình triển khai phân bổ, giao và thực hiện dự toán trong 6 tháng đầu năm, dự kiến cả năm 2025 đối với các nhiệm vụ chi ĐTPT của NSNN năm 2025 ngoài phạm vi Luật đầu tư công (Chi cho Quỹ hỗ trợ đầu tư tại Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ, chi đầu tư theo Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, các nhiệm vụ theo các quyết định của cấp có thẩm quyền); tồn tại, khó khăn, nguyên nhân và kiến nghị (nếu có).

5. Đánh giá tình hình thực hiện 6 tháng đầu năm 2025 và ước thực hiện năm 2025 về tổng nguồn lực huy động và cơ cấu nguồn lực xã hội hóa đầu tư theo ngành, lĩnh vực; số lượng các cơ sở được đầu tư từ nguồn lực xã hội hóa; kết quả đạt được; tồn tại, nguyên nhân, kiến nghị (nếu có).