vanban.org

Điều 4. Đánh giá thực hiện nhiệm vụ thu NSNN năm 2025 — Thông tư 56/2025/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/08/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 25/06/2025 Hiệu lực 09/08/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 56/2025/TT-BTC › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đánh giá thực hiện nhiệm vụ thu NSNN năm 2025

1. Yêu cầu đánh giá:

- Đánh giá việc thực hiện dự toán được giao hoặc dự toán xác định lại sau điều chỉnh, sắp xếp bộ máy, xây dựng mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.

- Thực hiện đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn, các quy định của pháp luật về thu NSNN và các văn bản chỉ đạo, điều hành NSNN của cấp có thẩm quyền; đánh giá đầy đủ từng khoản thu thuế, phí, lệ phí, các khoản thu khác của NSNN; không tổng hợp vào cân đối NSNN các khoản thu phí đã chuyển sang giá dịch vụ theo quy định của Luật Phí và lệ phí, các khoản được khấu trừ đối với cơ quan nhà nước (trừ các cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương trước đây thực hiện cơ chế tài chính thu nhập đặc thù thuộc phạm vi Nghị quyết số 104/2023/QH15, Nghị quyết số 142/2024/QH15, Nghị quyết số 160/2024/QH15) hoặc khoản trích lại phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện.

- Rà soát, đánh giá yếu tố ảnh hưởng đến thu NSNN 6 tháng đầu năm và dự kiến 6 tháng cuối năm 2025; trong đó tập trung làm rõ những thuận lợi, khó khăn, kiến nghị giải pháp nhằm phấn đấu hoàn thành cao nhất dự toán thu NSNN được giao, phấn đấu thực hiện tăng thu theo đúng Nghị quyết của Chính phủ.

2. Nội dung đánh giá:

a) Đánh giá, phân tích các tác động, nguyên nhân khách quan, chủ quan đến tăng, giảm từng chỉ tiêu thu NSNN năm 2025; cụ thể như sau:

- Các yếu tố tác động đến hoạt động sản xuất - kinh doanh và xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trong từng lĩnh vực; sản lượng sản xuất và tiêu thụ, giá bán, lợi nhuận của các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ chủ yếu trên địa bàn; tác động của thiên tai, dịch bệnh, biến động giá dầu thô, nguyên nhiên vật liệu đầu vào, biến động trên thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản; tác động từ việc thay đổi trong chính sách, phạm vi, đối tượng hưởng ưu đãi thuế.

- Các yếu tố tăng, giảm thu do thay đổi chính sách pháp luật, việc phản ứng chính sách thuế đối ứng của chính quyền Hoa Kỳ; thực hiện lộ trình cắt giảm thuế theo các cam kết hội nhập.

b) Công tác đôn đốc, thu hồi và xử lý nợ thuế trong 6 tháng đầu năm 2025; dự kiến các tháng cuối năm 2025 (so với chỉ tiêu, kế hoạch được giao - nếu có) và ước tổng số tiền thuế nợ đến ngày 31 tháng 12 năm 2025. Kết quả thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước, cơ quan thanh tra và quyết định truy thu của cơ quan thuế các cấp.

c) Tình hình hoàn thuế giá trị gia tăng (trừ hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa) trong năm 2025 trên cơ sở đúng chính sách chế độ và phù hợp với thực tế phát sinh; báo cáo cấp có thẩm quyền bổ sung nguồn kinh phí hoàn thuế (nếu có) để chi hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nộp thuế đầy đủ, kịp thời, chặt chẽ theo đúng quy định của pháp luật; công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra, xử lý thu hồi kịp thời tiền hoàn thuế giá trị gia tăng sai quy định; các kiến nghị (nếu có).

d) Tình hình hoàn trả các khoản thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt mà người nộp thuế đã nộp thừa theo quy định (chi tiêu số hồ sơ đã xử lý/ra quyết định hoàn trả, số tiền hoàn trả), vướng mắc, khó khăn, kiến nghị giải pháp về cơ chế chính sách, công nghệ quản lý, tổ chức phối hợp trong quá trình triển khai, thực hiện (nếu có).

đ) Tình hình thu ngân sách từ đất đai (trong đó có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) theo Luật Đất đai năm 2024 và các văn bản hướng dẫn so với dự toán được giao.

g) Tình hình thu NSNN từ khai thác, xử lý tài sản công do cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (sau khi trừ đi các chi phí có liên quan); nhất là xử lý các tài sản công dôi dư sau quá trình sắp xếp bộ máy.

h) Tình hình thực hiện thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn thu từ chuyển nhượng vốn nhà nước và chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 148/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung Nghị định này; cụ thể số tiền đã nộp ngân sách, số tiền đã phát sinh nhưng đến nay chưa nộp ngân sách (nếu có), kiến nghị giải pháp đối với nguồn thu này (nếu có).

i) Kết quả phối hợp giữa các Bộ, cơ quan trung ương và các địa phương trong công tác quản lý, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về thu NSNN, bán đấu giá tài sản Nhà nước, đấu giá quyền sử dụng đất và tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra, đôn đốc thu hồi nợ thuế, chống thất thu, chống chuyển giá; tồn tại, vướng mắc và giải pháp khắc phục.

k) Tình hình thu xử phạt vi phạm hành chính, thu phạt, tịch thu, thu tiền đấu giá biển số xe và các khoản nộp NSNN khác trong năm 2025 theo quy định.

l) Các cơ quan hành chính nhà nước đánh giá tình hình thu phí và lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí, báo cáo những nội dung sau:

- Về số thu phí được để lại: Đánh giá số thu được để lại 6 tháng đầu năm và dự kiến cả năm 2025;

- Về chi từ nguồn phí được để lại:

+ Báo cáo khung pháp lý quy định các nhiệm vụ chi này từ nguồn phí được để lại (về khoản phí, tỷ lệ để lại, nhiệm vụ chi từ nguồn phí được để lại; chế độ, tiêu chuẩn định mức chi tiêu, kể cả quy chế chi tiêu nội bộ - nếu có);

+ Tình hình thực hiện các nhiệm vụ chi từ nguồn phí được để lại 6 tháng đầu năm và dự kiến cả năm (phân loại chi tiết từng nhiệm vụ chi theo khung pháp lý nêu trên), trong đó cụ thể các nhiệm vụ chi thực hiện trong một năm; các nhiệm vụ chi thực hiện trong nhiều năm (báo cáo tổng mức được phê duyệt, số đã bố trí, số còn phải bố trí tiếp). Dự kiến nguồn còn lại khi kết thúc năm ngân sách 2025.

m) Tình hình thu viện trợ 6 tháng đầu năm và dự kiến cả năm 2025.

n) Tình hình thực hiện thu chênh lệch thu chi của Ngân hàng Nhà nước, khó khăn, vướng mắc, kiến nghị (nếu có).