vanban.org

Điều 17. Khung giá dịch vụ cho thuê băng chuyền hành lý — Thông tư 53/2019/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 44/2024/TT-BGTVT · 15/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2024/TT-BGTVT · 15/05/2024
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 31/12/2019 Hiệu lực 15/03/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 6 năm
Thông tư số 53/2019/TT-BGTVT Quy định mức giá, khung giá một số dịch vụ chuyên ngành hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam · 53/2019/TT-BGTVT
01/01/202544/2024/TT-BGTVTBãi bỏ Đang xem 01/07/202413/2024/TT-BGTVTBãi bỏ 15/03/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 53/2019/TT-BGTVT › Chương II › Mục 2 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Khung giá dịch vụ cho thuê băng chuyền hành lý

1. Đối tượng thu tiền sử dụng dịch vụ: đơn vị được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không (dịch vụ khai thác nhà ga hành khách).

2. Đối tượng thanh toán tiền sử dụng dịch vụ: các tổ chức, cá nhân sử dụng băng chuyền hành lý đến tại các cảng hàng không, sân bay chưa có dịch vụ xử lý hành lý tự động.

3. Khung giá dịch vụ

a) Đối với các chuyến bay quốc tế

Ghế thiết kế của tàu bay Khung giá (USD/lần)
Tối thiểu Tối đa
Tàu bay dưới 40 ghế 0 8
Tàu bay từ 40 đến dưới 100 ghế 0 15
Tàu bay từ 100 đến dưới 240 ghế 0 25
Tàu bay từ 240 ghế trở lên 0 42

b) Đối với chuyến bay nội địa

Ghế thiết kế của tàu bay Khung giá (VNĐ/lần)
Tối thiểu Tối đa
Tàu bay dưới 40 ghế 0 84.000
Tàu bay từ 40 đến dưới 100 ghế 0 154.000
Tàu bay từ 100 đến dưới 240 ghế 0 252.000
Tàu bay từ 240 ghế trở lên 0 420.000

4. Dịch vụ này áp dụng tại các cảng hàng không, sân bay chưa có dịch vụ xử lý hành lý tự động.