vanban.org

Điều 13. Mức giá dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không — Thông tư 53/2019/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 44/2024/TT-BGTVT · 15/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2024/TT-BGTVT · 15/05/2024
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 31/12/2019 Hiệu lực 15/03/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 6 năm
Thông tư số 53/2019/TT-BGTVT Quy định mức giá, khung giá một số dịch vụ chuyên ngành hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam · 53/2019/TT-BGTVT
01/01/202544/2024/TT-BGTVTBãi bỏ Đang xem 01/07/202413/2024/TT-BGTVTBãi bỏ 15/03/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 53/2019/TT-BGTVT › Chương II › Mục 1 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Mức giá dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không

1. Đối tượng thu tiền sử dụng dịch vụ: đơn vị được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không (khai thác nhà ga hành khách) cung cấp dịch vụ phục vụ hành khách.

2. Đối tượng thanh toán tiền sử dụng dịch vụ: hành khách đi tàu bay làm thủ tục đi từ nhà ga tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam.

3. Mức giá dịch vụ

a) Đối với hành khách đi chuyến bay quốc tế                      

Cảng hàng không Mức giá  (USD/hành khách)
1. Nội Bài 25
2. Tân Sơn Nhất 20
3. Đà Nẵng 20
4. Phú Quốc 18
5. Cần Thơ 16
6. Liên Khương, Cam Ranh, Cát Bi, Vinh 14
7. Vân Đồn 20
8. Cảng hàng không khác 8

b) Đối với hành khách đi chuyến bay nội địa                              

Cảng hàng không Mức giá (VNĐ/hành khách)
Nhóm A 90.909
Nhóm B 72.727
Nhóm C 54.545

4. Quy định tính giá trong trường hợp đặc biệt: trẻ em từ 2 đến dưới 12 tuổi (tính tại thời điểm khởi hành chặng đầu tiên) thu bằng 50% mức giá áp dụng quy định tại khoản 3 Điều này.