Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định mức giá, khung giá một số dịch vụ chuyên ngành hàng không, bao gồm:
1. Dịch vụ hàng không do Nhà nước quy định mức giá
a) Dịch vụ điều hành bay đi, đến;
b) Dịch vụ điều hành bay qua vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý;
c) Dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay;
d) Dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không;
đ) Dịch vụ phục vụ hành khách.
2. Dịch vụ hàng không do Nhà nước quy định khung giá
a) Dịch vụ thuê sân đậu tàu bay;
b) Dịch vụ thuê quầy làm thủ tục hành khách;
c) Dịch vụ cho thuê băng chuyền hành lý;
d) Dịch vụ thuê cầu dẫn khách lên, xuống máy bay;
đ) Dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất trọn gói tại các cảng hàng không, sân bay (đối với các cảng hàng không còn áp dụng phương thức trọn gói);
e) Dịch vụ phân loại tự động hành lý đi;
g) Dịch vụ sử dụng hạ tầng hệ thống tra nạp ngầm cung cấp nhiên liệu tại cảng hàng không, sân bay;
h) Dịch vụ tra nạp xăng dầu hàng không.
3. Dịch vụ phi hàng không do Nhà nước quy định khung giá
a) Dịch vụ cho thuê mặt bằng tại nhà ga hành khách;
b) Dịch vụ cho thuê mặt bằng tại nhà ga hàng hóa;
c) Dịch vụ cơ bản thiết yếu tại nhà ga hành khách.