vanban.org

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh — Thông tư 53/2019/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 44/2024/TT-BGTVT · 15/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2024/TT-BGTVT · 15/05/2024
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 31/12/2019 Hiệu lực 15/03/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 6 năm
Thông tư số 53/2019/TT-BGTVT Quy định mức giá, khung giá một số dịch vụ chuyên ngành hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam · 53/2019/TT-BGTVT
01/01/202544/2024/TT-BGTVTBãi bỏ Đang xem 01/07/202413/2024/TT-BGTVTBãi bỏ 15/03/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 53/2019/TT-BGTVT › Chương I › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định mức giá, khung giá một số dịch vụ chuyên ngành hàng không, bao gồm:

1. Dịch vụ hàng không do Nhà nước quy định mức giá

a) Dịch vụ điều hành bay đi, đến;

b) Dịch vụ điều hành bay qua vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý;

c) Dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay;

d) Dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không;

đ) Dịch vụ phục vụ hành khách.

2. Dịch vụ hàng không do Nhà nước quy định khung giá

a) Dịch vụ thuê sân đậu tàu bay;

b) Dịch vụ thuê quầy làm thủ tục hành khách;

c) Dịch vụ cho thuê băng chuyền hành lý;

d) Dịch vụ thuê cầu dẫn khách lên, xuống máy bay;

đ) Dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất trọn gói tại các cảng hàng không, sân bay (đối với các cảng hàng không còn áp dụng phương thức trọn gói);

e) Dịch vụ phân loại tự động hành lý đi;

g) Dịch vụ sử dụng hạ tầng hệ thống tra nạp ngầm cung cấp nhiên liệu tại cảng hàng không, sân bay;

h) Dịch vụ tra nạp xăng dầu hàng không.

3. Dịch vụ phi hàng không do Nhà nước quy định khung giá

a) Dịch vụ cho thuê mặt bằng tại nhà ga hành khách;

b) Dịch vụ cho thuê mặt bằng tại nhà ga hàng hóa;

c) Dịch vụ cơ bản thiết yếu tại nhà ga hành khách.