vanban.org

Điều 11. Mức g iá dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay — Thông tư 53/2019/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 44/2024/TT-BGTVT · 15/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2024/TT-BGTVT · 15/05/2024
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 31/12/2019 Hiệu lực 15/03/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 6 năm
Thông tư số 53/2019/TT-BGTVT Quy định mức giá, khung giá một số dịch vụ chuyên ngành hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam · 53/2019/TT-BGTVT
01/01/202544/2024/TT-BGTVTBãi bỏ Đang xem 01/07/202413/2024/TT-BGTVTBãi bỏ 15/03/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 53/2019/TT-BGTVT › Chương II › Mục 1 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Mức g iá dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay

1. Đối tượng thu tiền sử dụng dịch vụ: đơn vị cung cấp dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam.

2. Đối tượng thanh toán tiền sử dụng dịch vụ: nhà vận chuyển có tàu bay thực hiện chuyến bay cất cánh, hạ cánh tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam.

3. Mức giá dịch vụ đối với chuyến bay quốc tế cất cánh, hạ cánh tại cảng hàng không nhóm A và nhóm B

Trọng tải cất cánh tối đa (MTOW) Mức giá ở mức ban đầu (USD/lần) Giá 1 tấn trên mức ban đầu (USD/tấn)
Dưới 20 tấn 84  
Từ 20 - dưới 50 tấn 84 3,7
Từ 50 - dưới 150 tấn 195 5,3
Từ 150 - dưới 250 tấn 725 5,7
Từ 250 tấn trở lên 1.295 6,3

4. Mức giá dịch vụ đối với chuyến bay nội địa hạ cánh tại cảng hàng không nhóm A và nhóm B: căn cứ vào giờ hạ cánh của từng chuyến bay theo lịch bay đã được Cục Hàng không Việt Nam cấp phép.

a) Mức giá dịch vụ áp dụng trong khung giờ bình thường

Trọng tải cất cánh tối đa (MTOW) Mức giá ở mức ban đầu (VNĐ/lần) Giá 1 tấn trên mức ban đầu (VNĐ/tấn)
Dưới 20 tấn 765.000  
Từ 20 đến dưới 50 tấn 765.000 32.000
Từ 50 đến dưới 150 tấn 1.725.000 47.000
Từ 150 đến dưới 250 tấn 6.425.000 52.000
Từ 250 tấn trở lên 11.625.000 59.000

b) Mức giá dịch vụ áp dụng trong khung giờ cao điểm: thu bằng 115% mức giá quy định tại điểm a khoản này.

c) Mức giá dịch vụ áp dụng trong khung giờ thấp điểm: thu bằng 85% mức giá quy định tại điểm a khoản này.

5. Mức giá dịch vụ đối với chuyến bay hạ cánh tại các cảng hàng không nhóm C: thu bằng 60% mức giá quy định khung giờ bình thường phù hợp với MTOW tương ứng đối với chuyến bay hạ cánh tại cảng hàng không nhóm A và B quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.

6. Quy định tính giá trong một số trường hợp đặc biệt

a) Thu bằng 50% mức giá quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này phù hợp với MTOW tương ứng đối với: tàu bay lên thẳng và các phương tiện bay khác không phải là tàu bay, tàu bay tự bay bằng mắt trong quá trình bay; tàu bay hạ cánh tại điểm hạ cánh khác (không phải điểm hạ cánh dự kiến) vì lý do bất khả kháng (thời tiết, kỹ thuật, cấp cứu hành khách, khủng bố, tội phạm…); tàu bay thực hiện các chuyến bay hiệu chuẩn thiết bị dẫn đường, hạ cánh vì lý do kỹ thuật, bay chuyển cảng hàng không đến các điểm cất hoặc hạ cánh tại Việt Nam.

b) Thu bằng 30% mức giá quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này đối với: tàu bay thực hiện chuyến bay đào tạo huấn luyện phi công (không kết hợp khai thác thương mại); tàu bay sau khi cất cánh từ 30 phút trở lên phải quay lại điểm xuất phát không phải do lỗi của người khai thác cảng hàng không, sân bay.

Trường hợp do lỗi của người khai thác cảng hàng không, sân bay, người khai thác cảng hàng không, sân bay thương thảo với các đơn vị để thanh toán một cách hợp lý các chi phí thực tế phát sinh do tàu bay phải quay lại cảng hàng không nơi xuất phát.