Điều 9. Quy trình giải quyết hưởng chế độ hưu trí
1. Sau khi cấp có thẩm quyền ký ban hành quyết định nghỉ công tác, thôi việc, chấm dứt hợp đồng lao động để hưởng chế độ hưu trí đối với cán bộ, chiến sĩ; cơ quan tổ chức cán bộ có trách nhiệm trực tiếp hoặc thông qua đơn vị trực tiếp quản lý phổ biến cho cán bộ, chiến sĩ biết về quyền lợi, mức hưởng chế độ hưu trí; đề nghị cán bộ, chiến sĩ cung cấp các giấy tờ (nếu có) để làm căn cứ giải quyết chế độ hưu trí.
2. Cán bộ, chiến sĩ hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ có trách nhiệm nộp cho đơn vị trực tiếp quản lý các giấy tờ sau:
a) Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật nặng, đặc biệt nặng có thể hiện kết luận của Hội đồng giám định y khoa ghi rõ tỷ lệ phần trăm suy giảm khả năng lao động đối với trường hợp quy định tại Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Bản sao giấy chứng nhận bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội;
c) Văn bản đề nghị giải quyết chế độ hưu trí đối với trường hợp bị kết án tù giam hoặc bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 trở đi mà chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần, đã đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa được Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội;
d) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
3. Đơn vị trực tiếp quản lý tiếp nhận từ cán bộ, chiến sĩ hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này; kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và chuyển cho cơ quan tổ chức cán bộ trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; trường hợp hồ sơ không đúng, không đủ thành phần hồ sơ thì trả cho người nộp và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ.
4. Cơ quan tổ chức cán bộ tiếp nhận hồ sơ do đơn vị trực tiếp quản lý chuyển đến; kiểm tra tính hợp lệ của các thành phần hồ sơ, đối tượng, điều kiện hưởng theo quy định; nếu bảo đảm quy định thì hoàn thiện quá trình tham gia bảo hiểm xã hội trên hệ thống (chốt sổ bảo hiểm xã hội); lập hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ hưu trí; báo cáo Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương ký, xác nhận; chuyển Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân trước 90 ngày tính đến thời điểm hưởng (trừ trường hợp cán bộ, chiến sĩ không có thời gian nghỉ chờ hưu), gồm:
a) Văn bản đề nghị của Công an đơn vị, địa phương;
b) Quyết định nghỉ công tác, thôi việc, chấm dứt hợp đồng lao động để hưởng chế độ hưu trí;
c) Hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đã được số hóa;
d) Bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội;
đ) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
5. Trường hợp Công an đơn vị, địa phương không thực hiện được việc lập, chuyển hồ sơ trên hệ thống thì lập hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều này đã được ký số, ký số xác thực cùng với sổ bảo hiểm xã hội bản giấy, kèm theo dữ liệu phù hợp với hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ hưu trí được trích xuất từ phần mềm cục bộ gửi Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân trước 90 ngày tính đến thời điểm hưởng (trừ trường hợp cán bộ, chiến sĩ không có thời gian nghỉ chờ hưu).
6. Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ hưu trí do Công an đơn vị, địa phương chuyển đến, thực hiện:
a) Cập nhật hồ sơ đã được số hóa, dữ liệu điện tử vào hệ thống đối với trường hợp hồ sơ lập theo quy định tại khoản 5 Điều này;
b) Thẩm định, ký ban hành trên hệ thống: quyết định hưởng; bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội; thông báo chuyển hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và các giấy tờ khác liên quan;
c) Thông báo trên hệ thống để Công an đơn vị, địa phương biết, phối hợp quản lý, đồng thời thông báo cho cán bộ, chiến sĩ biết qua hệ thống tin nhắn tự động hoặc qua VNeID;
d) Chuyển Bảo hiểm xã hội Việt Nam bản điện tử hồ sơ hưu trí đã được giải quyết kèm dữ liệu để làm thủ tục đăng ký, quản lý, chi trả trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định;
đ) Khóa và lưu trữ dữ liệu trên hệ thống đối với quá trình tham gia bảo hiểm xã hội;
e) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
7. Công an đơn vị, địa phương tiếp nhận hồ sơ đã được Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân giải quyết, thực hiện sao y hồ sơ theo hình thức từ văn bản điện tử sang bản giấy; giao cơ quan tổ chức cán bộ, cơ quan tài chính thực hiện:
a) Trực tiếp chi trả hoặc chuyển kinh phí cho đơn vị trực tiếp quản lý chi trả đối với cán bộ, chiến sĩ hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ trợ cấp một lần khi nghỉ hưu;
b) Trực tiếp hoặc chuyển cho đơn vị trực tiếp quản lý giao cho cán bộ, chiến sĩ hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ 01 bộ hồ sơ gồm: quyết định hưởng chế độ hưu trí hằng tháng, bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội và các hồ sơ, tài liệu khác liên quan (nếu có);
c) Lập biên bản đồng thời báo cáo Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân đối với các trường hợp đã thông báo bằng văn bản nhưng cá nhân không nhận quyết định hưởng chế độ hưu trí, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu;
d) Lưu trữ 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này.
8. Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện thông báo Bảo hiểm xã hội Việt Nam để cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cán bộ, chiến sĩ cư trú tiếp nhận hồ sơ và chi trả lương hưu đối với cán bộ, chiến sĩ.