vanban.org

Điều 11. Quy trình giải quyết hưởng chế độ tử tuất — Thông tư 46/2026/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an Ban hành 08/05/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 46/2026/TT-BCA › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quy trình giải quyết hưởng chế độ tử tuất

1. Cơ quan tổ chức cán bộ có trách nhiệm trực tiếp hoặc thông qua đơn vị trực tiếp quản lý thông báo, hướng dẫn thân nhân cán bộ, chiến sĩ về điều kiện, quyền lợi và thủ tục giải quyết hưởng chế độ tử tuất. Trường hợp thân nhân cán bộ, chiến sĩ thuộc trường hợp bị khuyết tật nặng hoặc bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên thì Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương hoặc Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý theo phân cấp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 Thông tư này có trách nhiệm giới thiệu thân nhân cán bộ, chiến sĩ đến Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền để xác nhận mức độ khuyết tật đặc biệt nặng hoặc giám định mức suy giảm khả năng lao động làm căn cứ giải quyết các chế độ tử tuất.

2. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cán bộ, chiến sĩ chết, thân nhân cán bộ, chiến sĩ có trách nhiệm nộp cho đơn vị trực tiếp quản lý các hồ sơ, giấy tờ quy định tại khoản b, khoản c, khoản d, khoản đ khoản 1 Điều 90 Luật Bảo hiểm xã hội và các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.

3. Đơn vị trực tiếp quản lý tiếp nhận từ thân nhân cán bộ, chiến sĩ các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này; kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và chuyển cho cơ quan tổ chức cán bộ trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; trường hợp hồ sơ không đúng, không đủ thành phần hồ sơ thì trả cho người nộp và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ.

4. Cơ quan tổ chức cán bộ tiếp nhận hồ sơ do đơn vị trực tiếp quản lý chuyển đến; kiểm tra tính hợp lệ của các thành phần hồ sơ, đối tượng, điều kiện hưởng theo quy định; nếu bảo đảm quy định thì hoàn thiện quá trình tham gia bảo hiểm xã hội trên hệ thống (chốt sổ bảo hiểm xã hội); trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ từ đơn vị trực tiếp quản lý phải lập hồ sơ đề nghị giải quyết chế tử tuất; báo cáo Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương ký, xác nhận; chuyển Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân:

a) Văn bản đề nghị của Công an đơn vị, địa phương;

b) Hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đã được số hóa;

c) Bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội.

5. Trường hợp Công an đơn vị, địa phương không thực hiện được việc lập, chuyển hồ sơ trên hệ thống thì trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ từ đơn vị trực tiếp quản lý phải lập hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều này đã được ký số, ký số xác thực cùng với sổ bảo hiểm xã hội bản giấy, kèm theo dữ liệu phù hợp với hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ tử tuất được trích xuất từ phần mềm cục bộ gửi Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân.

6. Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ tử tuất do Công an đơn vị, địa phương chuyển đến, thực hiện:

a) Cập nhật hồ sơ đã được số hóa, dữ liệu điện tử vào hệ thống đối với trường hợp hồ sơ lập theo quy định tại khoản 5 Điều này;

b) Thẩm định, ký ban hành trên hệ thống: quyết định hưởng; bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội và các giấy tờ khác liên quan;

c) Thông báo trên hệ thống để Công an đơn vị, địa phương biết, phối hợp quản lý, trường hợp giải quyết phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; đồng thời thông báo cho thân nhân cán bộ, chiến sĩ biết qua hệ thống tin nhắn tự động;

d) Chuyển Bảo hiểm xã hội Việt Nam bản điện tử hồ sơ đã được giải quyết kèm dữ liệu để làm thủ tục đăng ký, quản lý, chi trả trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định đối với trường hợp thân nhân cán bộ, chiến sĩ hưởng chế độ tử tuất hằng tháng;

đ) Khóa và lưu trữ dữ liệu trên hệ thống đối với quá trình tham gia bảo hiểm xã hội;

e) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

7. Công an đơn vị, địa phương tiếp nhận hồ sơ đã được Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân giải quyết, thực hiện sao y hồ sơ theo hình thức từ văn bản điện tử sang bản giấy; giao cơ quan tổ chức cán bộ, cơ quan tài chính thực hiện:

a) Trực tiếp chi trả hoặc chuyển kinh phí cho đơn vị trực tiếp quản lý chi trả đối với thân nhân cán bộ, chiến sĩ trợ cấp tử tuất một lần, trợ cấp mai táng, trợ cấp khu vực một lần, trợ cấp tai nạn lao động một lần;

b) Trực tiếp hoặc chuyển cho đơn vị trực tiếp quản lý giao cho thân nhân cán bộ, chiến sĩ 01 bộ hồ sơ gồm: quyết định hưởng chế độ tử tuất; bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội và các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan;

c) Lập biên bản đối với các trường hợp đã thông báo bằng văn bản nhưng thân nhân cán bộ, chiến sĩ không nhận quyết định, trợ cấp, đồng thời báo cáo Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân;

d) Lưu trữ 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này.

8. Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện thông báo Bảo hiểm xã hội Việt Nam để cơ quan bảo hiểm xã hội nơi thân nhân cán bộ, chiến sĩ cư trú tiếp nhận hồ sơ và chi trả trợ cấp tử tuất hằng tháng đối với thân nhân cán bộ, chiến sĩ. Trường hợp thân nhân cán bộ, chiến sĩ không nhận quyết định, trợ cấp thì Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thông báo để cơ quan bảo hiểm xã hội phối hợp trong việc quản lý hồ sơ và chi trả.