vanban.org

Điều 6. Quy trình giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản — Thông tư 46/2026/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an Ban hành 08/05/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 46/2026/TT-BCA › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy trình giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản

1. Chậm nhất là 45 ngày, kể từ ngày trở lại làm việc, cán bộ, chiến sĩ hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ có trách nhiệm nộp cho đơn vị trực tiếp quản lý các giấy tờ phù hợp với chế độ bảo hiểm xã hội đề nghị hưởng, cụ thể:

a) Chế độ ốm đau: theo quy định tại Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội;

b) Chế độ thai sản: theo quy định tại Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội.

2. Đơn vị trực tiếp quản lý tiếp nhận từ cán bộ, chiến sĩ hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này; kiểm tra thành phần, tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều 47 và Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội; trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ, thực hiện lập danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, nộp cho cơ quan tổ chức cán bộ; trường hợp hồ sơ không đúng, không đủ thành phần hồ sơ thì trả cho người nộp và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ.

3. Cơ quan tổ chức cán bộ tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ ốm đau, thai sản do đơn vị trực tiếp quản lý chuyển đến; kiểm tra tính hợp lệ của các thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 47 và Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội; đối tượng, điều kiện hưởng theo quy định; nếu bảo đảm quy định thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ từ đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, chiến sĩ phải lập hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ ốm đau trên hệ thống, bao gồm hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và danh sách cán bộ, chiến sĩ hưởng chế độ ốm đau, thai sản; báo cáo Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương ký, xác nhận trên hệ thống theo quy định; gửi cơ quan tài chính và đơn vị trực tiếp quản lý danh sách cán bộ, chiến sĩ hưởng chế độ ốm đau, thai sản đã được ký, duyệt (bản điện tử hoặc bản giấy được sao y từ bản điện tử); thông qua đơn vị trực tiếp quản lý, thông báo cho cán bộ, chiến sĩ biết kết quả giải quyết; thực hiện lưu trữ hồ sơ; trường hợp không giải quyết phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Cơ quan tài chính căn cứ danh sách cán bộ, chiến sĩ hưởng chế độ ốm đau, thai sản đã được Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương duyệt, ký; trực tiếp hoặc chuyển kinh phí cho đơn vị trực tiếp quản lý chi trả tiền trợ cấp cho cán bộ, chiến sĩ, thân nhân cán bộ, chiến sĩ.

5. Công an đơn vị, địa phương lập biên bản đối với các trường hợp trong thời hạn 30 ngày kể từ khi cán bộ, chiến sĩ hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ nhận được thông báo chi trả mà không nhận trợ cấp; giao cơ quan tài chính quản lý số tiền trợ cấp mà cán bộ, chiến sĩ không nhận để xử lý theo quy định.

6. Hằng tháng, hệ thống tự động trích lập thống kê số lượng, nội dung giải quyết chế độ để tổng hợp. Trường hợp Công an đơn vị, địa phương không thực hiện được việc lập, chuyển hồ sơ trên hệ thống thì thực hiện số hóa các hồ sơ đã được giải quyết kèm theo dữ liệu trích xuất từ phần mềm cục bộ, gửi Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân trước ngày cuối cùng của tháng.