vanban.org

Điều 7. Quy trình giải quyết hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe — Thông tư 46/2026/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an Ban hành 08/05/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 46/2026/TT-BCA › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quy trình giải quyết hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe

1. Cán bộ, chiến sĩ có nguyện vọng nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản, điều trị thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có trách nhiệm báo cáo cho đơn vị trực tiếp quản lý.

2. Đơn vị trực tiếp quản lý căn cứ vào tình trạng sức khỏe, điều kiện nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe theo quy định và nguyện vọng của cán bộ, chiến sĩ; trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của cán bộ, chiến sĩ, thực hiện lập danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ dưỡng sức phục hồi sức khỏe nộp cho cơ quan tổ chức cán bộ.

3. Cơ quan tổ chức cán bộ tiếp nhận danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ dưỡng sức phục hồi sức khỏe do đơn vị trực tiếp chuyển đến; đối chiếu với hồ sơ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã được giải quyết, kiểm tra đối tượng, điều kiện hưởng theo quy định; căn cứ ý kiến của y tế cơ quan, đơn vị hoặc Ban Chấp hành công đoàn cơ sở đề xuất thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe đối với cán bộ, chiến sĩ; trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ từ đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, chiến sĩ, thực hiện lập danh sách người lao động hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe; báo cáo Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương ký, xác nhận theo quy định; gửi cơ quan tài chính và đơn vị trực tiếp quản lý danh sách người lao động hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe đã được ký, duyệt (bản điện tử hoặc bản giấy được sao y từ bản điện tử); thực hiện lưu trữ hồ sơ trên hệ thống; trường hợp không giải quyết phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Cơ quan tài chính căn cứ danh sách người lao động hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe đã được Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương duyệt, ký, trực tiếp hoặc chuyển kinh phí cho đơn vị trực tiếp quản lý chi trả tiền trợ cấp cho cán bộ, chiến sĩ.

5. Đơn vị trực tiếp quản lý thực hiện chi trả tiền trợ cấp cho cán bộ, chiến sĩ và thông báo để cán bộ, chiến sĩ thực hiện nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe theo quy định; lưu trữ danh sách người lao động hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe để tổng hợp, theo dõi số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe của cán bộ, chiến sĩ.

6. Công an đơn vị, địa phương lập biên bản đối với các trường hợp trong thời hạn 30 ngày kể từ khi cán bộ, chiến sĩ hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ nhận được thông báo chi trả mà không nhận trợ cấp; giao cơ quan tài chính quản lý số tiền trợ cấp mà cán bộ, chiến sĩ không nhận để xử lý theo quy định.

7. Hằng tháng, hệ thống tự động trích lập thống kê số lượng, nội dung giải quyết chế độ để tổng hợp. Trường hợp Công an đơn vị, địa phương không thực hiện được việc lập, chuyển hồ sơ trên hệ thống thì thực hiện số hóa các hồ sơ đã được giải quyết kèm theo dữ liệu trích xuất từ phần mềm cục bộ, gửi Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân trước ngày cuối cùng của tháng.