vanban.org

Điều 10. Quy trình giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần — Thông tư 46/2026/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an Ban hành 08/05/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 46/2026/TT-BCA › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quy trình giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần

1. Sau khi cấp có thẩm quyền ký ban hành quyết định xuất ngũ, thôi việc, tước danh hiệu Công an nhân dân, buộc thôi việc, buộc thôi học hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đối với trường hợp lao động hợp đồng hết tuổi lao động mà chưa đủ điều kiện nghỉ hưu; cơ quan tổ chức cán bộ có trách nhiệm trực tiếp hoặc thông qua đơn vị trực tiếp quản lý thông báo, hướng dẫn cho cán bộ, chiến sĩ về điều kiện, quyền lợi và thủ tục giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần.

2. Cán bộ, chiến sĩ hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ có trách nhiệm nộp cho đơn vị trực tiếp quản lý văn bản đề nghị giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội một lần và một trong các giấy tờ phù hợp với trường hợp được giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội một lần, như sau:

a) Bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ: hộ chiếu do nước ngoài cấp; thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh để định cư ở nước ngoài; thẻ thường trú dài hạn ở nước ngoài của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp; giấy tờ hợp pháp khác thể hiện việc định cư ở nước ngoài theo quy định của Chính phủ đối với trường hợp ra nước ngoài để định cư;

b) Tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS;

c) Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật đặc biệt nặng đối với trường hợp suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc người khuyết tật đặc biệt nặng;

d) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.

3. Đơn vị trực tiếp quản lý tiếp nhận từ cán bộ, chiến sĩ hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này; kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và chuyển cho cơ quan tổ chức cán bộ trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; trường hợp hồ sơ không đúng, không đủ thành phần hồ sơ thì trả cho người nộp và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ.

4. Cơ quan tổ chức cán bộ tiếp nhận hồ sơ do đơn vị trực tiếp quản lý chuyển đến; kiểm tra tính hợp lệ của các thành phần hồ sơ, đối tượng, điều kiện hưởng theo quy định; nếu bảo đảm quy định thì hoàn thiện quá trình tham gia bảo hiểm xã hội trên hệ thống (chốt sổ bảo hiểm xã hội); trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ từ đơn vị trực tiếp quản lý, lập hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội một lần; báo cáo Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương ký, xác nhận; chuyển Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân:

a) Văn bản đề nghị của Công an đơn vị, địa phương;

b) Hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đã được số hóa;

c) Bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội.

5. Cơ quan tổ chức cán bộ lập Phiếu lĩnh trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần, báo cáo Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương ký, xác nhận; cơ quan tổ chức cán bộ, cơ quan tài chính thực hiện chi trả hoặc chuyển kinh phí cho đơn vị trực tiếp quản lý chi trả trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần đối với trường hợp giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, học viên Công an nhân dân hưởng sinh hoạt phí mà chưa được cấp sổ bảo hiểm xã hội; khóa và lưu trữ dữ liệu trên hệ thống đối với quá trình tham gia bảo hiểm xã hội.

6. Trường hợp Công an đơn vị, địa phương không thực hiện được việc lập, chuyển hồ sơ trên hệ thống thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ từ đơn vị trực tiếp quản lý phải lập hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều này đã được ký số, ký số xác thực cùng với sổ bảo hiểm xã hội bản giấy, kèm theo dữ liệu phù hợp với hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội một lần được trích xuất từ phần mềm cục bộ gửi Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân.

7. Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội một lần do Công an đơn vị, địa phương chuyển đến, thực hiện:

a) Cập nhật hồ sơ đã được số hóa, dữ liệu điện tử vào hệ thống đối với trường hợp hồ sơ lập theo quy định tại khoản 6 Điều này;

b) Thẩm định, ký ban hành trên hệ thống: quyết định hưởng; bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội và các giấy tờ khác liên quan;

c) Thông báo trên hệ thống để Công an đơn vị, địa phương biết, phối hợp quản lý, đồng thời thông báo cho cán bộ, chiến sĩ biết qua hệ thống tin nhắn tự động hoặc qua VNeID;

d) Khóa và lưu trữ dữ liệu trên hệ thống đối với quá trình tham gia bảo hiểm xã hội;

đ) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

8. Công an đơn vị, địa phương tiếp nhận hồ sơ đã được Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân giải quyết, thực hiện sao y hồ sơ theo hình thức từ văn bản điện tử sang bản giấy; giao cơ quan tổ chức cán bộ, cơ quan tài chính thực hiện:

a) Trực tiếp chi trả hoặc chuyển kinh phí cho đơn vị trực tiếp quản lý chi trả đối với cán bộ, chiến sĩ hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần;

b) Trực tiếp hoặc chuyển cho đơn vị trực tiếp quản lý giao cho cán bộ, chiến sĩ hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ 01 bộ hồ sơ gồm: quyết định hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần, bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội;

c) Lập biên bản đối với các trường hợp đã thông báo bằng văn bản nhưng cá nhân không nhận quyết định, trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần; báo cáo Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân để hủy quyết định hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần, đồng thời thực hiện bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định;

d) Lưu trữ 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này.