vanban.org

Điều 22. H ồ sơ đào tạo, bồi dưỡng , huấn luyện lực lượng kiểm soát an ninh hàng không — Thông tư 43/2017/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/06/2023 Thay thế: 34/2022/TT-BGTVT · 22/12/2022 Sửa đổi, bổ sung: 28/2020/TT-BGTVT · 29/10/2020
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 16/11/2017 Hiệu lực 15/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 7 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 34/2022/TT-BGTVT Quy định về Chương trình đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không Việt Nam · 34/2022/TT-BGTVT
Thông tư số 43/2017/TT-BGTVT Quy định về đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện an ninh hàng không · 43/2017/TT-BGTVT
Thông tư số 29/2014/TT-BGTVT Quy định về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện an ninh hàng không · 29/2014/TT-BGTVT
Thông tư số 25/2009/TT-BGTVT Quy định về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện an ninh hàng không · 25/2009/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 43/2017/TT-BGTVT › Chương I › Mục 2 › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. H ồ sơ đào tạo, bồi dưỡng , huấn luyện lực lượng kiểm soát an ninh hàng không

1. Thành phần hồ sơ đào tạo, bồi dưỡng lực lượng kiểm soát an ninh hàng không bao gồm:

a) Kết quả kiểm tra kết thúc khóa học;

b) Quyết định của thủ trưởng cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên kiểm soát an ninh hàng không công nhận học viên hoàn thành khóa học;

c) Chứng chỉ hoàn thành khóa học (bản sao).

2. Thành phần hồ sơ huấn luyện định kỳ lực lượng kiểm soát an ninh hàng không bao gồm:

a) Kết quả kiểm tra kết thúc khóa học;

b) Quyết định của thủ trưởng cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên kiểm soát an ninh hàng không công nhận học viên hoàn thành khóa học.