vanban.org

Điều 243. Phương thức kiểm tra liên lạc — Thông tư 19/2017/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/09/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 6/6 · từ 01/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 15/2024/TT-BGTVT · 29/05/2024 Sửa đổi, bổ sung: 28/2023/TT-BGTVT · 29/09/2023
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 06/06/2017 Hiệu lực 01/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 10 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 28/2023/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực hàng không dân dụng · 28/2023/TT-BGTVT
Thông tư số 44/2014/TT-BGTVT Quy định về phương thức liên lạc không - địa hàng không dân dụng · 44/2014/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 19/2017/TT-BGTVT › Chương XIII › Mục 2 › Điều 243
Đọc toàn văn

Điều 243. Phương thức kiểm tra liên lạc

1. Kiểm soát viên không lưu kiểm tra liên lạc theo thứ tự sau: tên cơ sở ATS; tên tàu bay, phát cụm từ “RADIO CHECK” (kiểm tra liên lạc vô tuyến), tần số được sử dụng.

2. Tổ lái trả lời các nội dung kiểm tra liên lạc quy định tại Khoản 1 Điều này theo thứ tự sau: tên của đài gọi, tên của đài trả lời, thông tin liên quan đến chất lượng phát.

3. Chất lượng phát được phân loại theo các mức độ như sau:

a) Mức 1: không nghe được (unreadable);

b) Mức 2: nghe từ được, từ mất (readable now and then);

c) Mức 3: nghe được nhưng khó nghe (readable but with difficulty);

d) Mức 4: nghe được (readable);

đ) Mức 5: nghe tốt, rõ ràng (perfectly readable).

4. Việc kiểm tra liên lạc với một đài trạm mặt đất, kèm theo điều chỉnh máy phát, máy thu không được kéo dài quá 10 giây (tên thoại vô tuyến của đài phát tín hiệu kiểm tra và đếm một, hai, ba…).