vanban.org

Điều 211. Tên các địa danh và chữ tắt — Thông tư 19/2017/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/09/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 6/6 · từ 01/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 15/2024/TT-BGTVT · 29/05/2024 Sửa đổi, bổ sung: 28/2023/TT-BGTVT · 29/09/2023
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 06/06/2017 Hiệu lực 01/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 10 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 28/2023/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực hàng không dân dụng · 28/2023/TT-BGTVT
Thông tư số 44/2014/TT-BGTVT Quy định về phương thức liên lạc không - địa hàng không dân dụng · 44/2014/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 19/2017/TT-BGTVT › Chương X › Mục 3 › Điều 211
Đọc toàn văn

Điều 211. Tên các địa danh và chữ tắt

1. Phải sử dụng bảng chữ cái La Mã để viết tên các địa danh và chữ tắt.

2. Tên địa danh và các điểm đặc trưng về địa lý trong nước có thể sử dụng bảng chữ cái tiếng Việt.

3. Trường hợp thuật ngữ địa lý như "mũi", "điểm", "vịnh", "sông" được viết tắt bằng tiếng Anh, thuật ngữ đó phải được nêu ra đầy đủ bằng tiếng Việt. Không sử dụng các dấu chấm câu khi viết tắt trong nội dung của bản đồ, sơ đồ hàng không.

4. Chữ viết tắt phải được sử dụng trên các bản đồ, sơ đồ hàng không một cách hợp lý.