vanban.org

Điều 223. Sử dụng dẫn đường RNAV 1, RNAV 2 — Thông tư 19/2017/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/09/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 6/6 · từ 01/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 15/2024/TT-BGTVT · 29/05/2024 Sửa đổi, bổ sung: 28/2023/TT-BGTVT · 29/09/2023
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 06/06/2017 Hiệu lực 01/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 10 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 28/2023/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực hàng không dân dụng · 28/2023/TT-BGTVT
Thông tư số 44/2014/TT-BGTVT Quy định về phương thức liên lạc không - địa hàng không dân dụng · 44/2014/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 19/2017/TT-BGTVT › Chương XI › Điều 223
Đọc toàn văn

Điều 223. Sử dụng dẫn đường RNAV 1, RNAV 2

1. RNAV 1, RNAV 2 được sử dụng cho giai đoạn bay đường dài (en-route) hoặc sử dụng cho SID, STAR trong khu vực kiểm soát tiếp cận.

2. RNAV 1, RNAV 2 được sử dụng chủ yếu trong môi trường giám sát ATS. RNAV 1, RNAV 2 có thể áp dụng trong môi trường không có giám sát ATS hoặc bên dưới độ cao tối thiểu dẫn dắt bằng ra đa nếu cơ sở ATS có hệ thống đảm bảo an toàn phù hợp và tính toán tới yếu tố không có tính năng giám sát và cảnh báo của tàu bay.

3. RNAV 1, RNAV 2 chỉ được áp dụng trong trường hợp có phương tiện liên lạc hai chiều giữa kiểm soát viên không lưu và tổ lái.

4. Thiết bị đảm bảo dẫn đường RNAV 1, RNAV 2: GNSS, DME/DME và DME/DME/IRU. Cục Hàng không Việt Nam ấn định chính sách sử dụng phương tiện dẫn đường cụ thể trong Kế hoạch PBN phù hợp với điều kiện khai thác kỹ thuật thực tế.