vanban.org

Điều 241. Tên gọi — Thông tư 19/2017/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/09/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 6/6 · từ 01/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 15/2024/TT-BGTVT · 29/05/2024 Sửa đổi, bổ sung: 28/2023/TT-BGTVT · 29/09/2023
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 06/06/2017 Hiệu lực 01/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 10 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 28/2023/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực hàng không dân dụng · 28/2023/TT-BGTVT
Thông tư số 44/2014/TT-BGTVT Quy định về phương thức liên lạc không - địa hàng không dân dụng · 44/2014/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 19/2017/TT-BGTVT › Chương XIII › Mục 2 › Điều 241
Đọc toàn văn

Điều 241. Tên gọi

1. Tên gọi của cơ sở ATS được quy định như sau:

Cơ sở ATS Tên gọi thoại
Area control centre (Trung tâm kiểm soát đường dài) Control (Đường dài)
Radar (in general) (Ra đa nói chung) Radar (Ra đa)
Approach control (Kiểm soát tiếp cận) Approach (Tiếp cận)
Terminal control (Kiểm soát tiếp cận trong trường hợp thiết lập thêm vị trí kiểm soát tàu bay đến) Terminal (Tiếp cận)
Approach control arrivals (Kiểm soát tàu bay đến) Arrival (Kiểm soát tàu bay đến)
Approach control departures (Kiểm soát tàu bay khởi hành) Departure (Kiểm soát tàu bay khởi hành)
Aerodrome control (Đài kiểm soát tại sân bay) Tower (Đài kiểm soát tại sân bay)
Surface movement control (Kiểm soát mặt đất ) Ground (Kiểm soát mặt đất)
Clearance delivery (Cấp phát huấn lệnh) Delivery (Cấp huấn lệnh)
Precision approach radar (Kiểm soát ra đa tiếp cận chính xác) Precision (Tiếp cận chính xác)
Direction-finding station (Đài chỉ hướng) Homer (Chỉ hướng)
Flight information service (Dịch vụ thông báo bay) Information (Thông báo bay)
Apron Management (Quản lý sân đỗ) Apron (Sân đỗ)
Company dispatch (Điều hành khai thác hãng) Dispatch (Điều độ)
Aeronautical station (Đài viễn thông hàng không) Radio (Đài viễn thông)

Khi thông tin liên lạc không - địa đã được thiết lập và thấy không bị nhầm lẫn, có thể không gọi lại tên cơ sở ATS.

2. Quy định tên gọi tàu bay

a) Tên gọi tàu bay được thực hiện theo một trong các kiểu loại như sau:

Kiểu loại Ví dụ
Các ký tự tương ứng với ký hiệu đăng ký của tàu bay G-ABCD hoặc Cessna G-ABCD
Chỉ danh thoại vô tuyến của hãng khai thác tàu bay, kèm theo 04 ký tự cuối cùng của ký hiệu đăng ký của tàu bay FASTAIR DCAB
Chỉ danh thoại của công ty khai thác tàu bay, kèm theo số hiệu của chuyến bay FASTAIR 345
Tên nhà sản xuất tàu bay hoặc tên của mẫu tàu bay sẽ được sử dụng như tiếp đầu ngữ liên lạc vô tuyến như các ký tự tương ứng với ký hiệu đăng ký của tàu bay.

b) Khi thông tin liên lạc không - địa được thiết lập và thấy không có sự nhầm lẫn xảy ra thì tên gọi tàu bay được quy định trong Điểm a Khoản này sẽ được gọi tắt như sau:

Loại Ví dụ
Chữ cái đầu tiên và tối thiểu 02 ký tự cuối cùng của đăng ký tàu bay CD hoặc Cessna CD
Chỉ danh thoại vô tuyến của hãng khai thác tàu bay, kèm theo tối thiểu 02 ký tự cuối cùng của đăng ký tàu bay FASTAIR AB
Không có hình thức viết tắt --

c) Tổ lái được sử dụng tên gọi tắt của tàu bay sau khi được một đài viễn thông hàng không gọi theo cách này;

d) Tổ lái không được thay đổi loại của tên gọi tàu bay trong suốt chuyến bay, trừ khi xảy ra khả năng nhầm lẫn bởi các tên gọi tương tự. Trong trường hợp này, kiểm soát viên không lưu được quyền tạm thời thay đổi tên gọi của tàu bay trong khu vực trách nhiệm của mình.

3. Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn chi tiết để tránh nhầm lẫn tên gọi thoại tàu bay trong vùng trời sân bay và trong vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.