vanban.org

Điều 44. Tài khoản 712- Số thu phí, lệ phí hải — Thông tư 174/2015/TT-BTC

Bộ Tài chính Ban hành 10/11/2015 Hiệu lực 01/01/2016 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 18 năm
Thông tư số 174/2015/TT-BTC Hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đổi với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu · 174/2015/TT-BTC
01/01/2019112/2018/TT-BTCSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/2016Bản gốcThay thế
Thông tư số 212/2014/TT-BTC Hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu · 212/2014/TT-BTC
Thông tư số 121/2007/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 32/2006/TT-BTC ngày 10/4/2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu · 121/2007/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 174/2015/TT-BTC › Chương II › Mục 2 › Điều 44
Đọc toàn văn

Điều 44. Tài khoản 712- Số thu phí, lệ phí hải

Sửa đổi bởi 112/2018/TT-BTC · hiệu lực 01/01/2019
Sửa đổi bởi 112/2018/TT-BTC · hiệu lực 01/01/2019

1. Nguyên tắc kế toán

Tài khoản này phản ánh số thu phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh, việc phân phối số phí, lệ phí thu được.

Sửa đổi bởi 112/2018/TT-BTC · hiệu lực 01/01/2019

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 712- Thu phí, lệ phí

Bên Nợ: Kết chuyển số thu phí, lệ phí phải thu cho đơn vị dự toán và nộp ngân sách nhà nước.

Bên Có: Số thu phí, lệ phí phải thu trong kỳ.

Tài khoản này cuối kỳ không có số dư

Tài khoản 712 - Thu phí, lệ phí có 5 tài khoản cấp 2, như sau:

- Tài khoản 71201- Phí hải quan đăng ký tờ khai

- Tài khoản 71202- Phí hải quan bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

- Tài khoản 71203- Phí hải quan đối với chuyến bay

- Tài khoản 71204- Lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh

- Tài khoản 71299- Khác.