vanban.org

Điều 27. Tài khoản 132- Phải thu phí, lệ phí — Thông tư 174/2015/TT-BTC

Bộ Tài chính Ban hành 10/11/2015 Hiệu lực 01/01/2016 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 18 năm
Thông tư số 174/2015/TT-BTC Hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đổi với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu · 174/2015/TT-BTC
01/01/2019112/2018/TT-BTCSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/2016Bản gốcThay thế
Thông tư số 212/2014/TT-BTC Hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu · 212/2014/TT-BTC
Thông tư số 121/2007/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 32/2006/TT-BTC ngày 10/4/2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu · 121/2007/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 174/2015/TT-BTC › Chương II › Mục 2 › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Tài khoản 132- Phải thu phí, lệ phí

Sửa đổi bởi 112/2018/TT-BTC · hiệu lực 01/01/2019
Sửa đổi bởi 112/2018/TT-BTC · hiệu lực 01/01/2019

1. Nguyên tắc kế toán

Sửa đổi bởi 112/2018/TT-BTC · hiệu lực 01/01/2019

a) Tài khoản này phản ánh quan hệ thanh toán giữa cơ quan hải quan với người nộp phí, lệ phí về các khoản tiền phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh phải thu, đã thu và còn phải thu;

Sửa đổi bởi 112/2018/TT-BTC · hiệu lực 01/01/2019

b) Hạch toán thanh toán với người nộp phí, lệ phí phải theo dõi chi tiết theo từng nội dung thu, từng loại phí, lệ phí;

Sửa đổi bởi 112/2018/TT-BTC · hiệu lực 01/01/2019

c) Căn cứ để hạch toán vào tài khoản này là: Bảng kê phí, lệ phí phải thu; chứng từ điều chỉnh; bảng kê chứng từ trừ lùi tiền thuế, phí, lệ phí nộp trước; phiếu thu; thông tin thu đến cổng thanh toán điện tử hải quan do ngân hàng, Kho bạc Nhà nước gửi nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước; quyết định xóa nợ.

Sửa đổi bởi 112/2018/TT-BTC · hiệu lực 01/01/2019

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 132- Phải thu phí, lệ phí

Bên Nợ:

- Số tiền phí, lệ phí phải thu của người nộp phí, lệ phí; chứng từ điều chỉnh số phí, lệ phí phải thu (tăng ghi dương, giảm ghi âm).

Bên Có:

- Thông tin thu đến cổng thanh toán điện tử hải quan do ngân hàng, Kho bạc Nhà nước gửi nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước;

- Tiền phí, lệ phí do cơ quan hải quan thu bằng tiền mặt;

- Tiền phí, lệ phí của người nộp phí, lệ phí đã nộp vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan, ngân sách nhà nước;

- Tiền phí, lệ phí của doanh nghiệp chuyển phát nhanh đã trừ lùi với khoản phí, lệ phí nộp trước;

- Các trường hợp giảm nghĩa vụ phải thu của người nộp phí, lệ phí.

Số dư bên Nợ: Số tiền phí, lệ phí còn phải thu của người nộp phí, lệ phí theo quy định.

Trường hợp có số dư bên Có: phản ánh số tiền người nộp phí, lệ phí nộp thừa chưa xử lý.

Tài khoản 132- Phải thu phí, lệ phí có 6 tài khoản cấp 2, như sau:

- Tài khoản 13201- Phí hải quan đăng ký tờ khai

- Tài khoản 13202- Phí hải quan bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

- Tài khoản 13203- Phí hải quan đối với chuyến bay

- Tài khoản 13204- Lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh

- Tài khoản 13205- Phí, lệ phí thu hộ

- Tài khoản 13299- Phí, lệ phí khác.