Điều 36. Tài khoản 338- Các khoản phải trả
Sửa đổi bởi 112/2018/TT-BTC · hiệu lực 01/01/20191. Nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này phản ánh số tiền mặt và ngoại tệ tạm giữ, tiền bán tang vật tạm giữ (nếu có) của các đối tượng vi phạm hành chính về Hải quan; tiền bán hàng tịch thu; tiền bán hàng tồn đọng; số tiền phí, lệ phí thu hộ; các khoản người nộp thuế đã nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước nhưng nộp nhầm cơ quan thu hoặc thiếu thông tin đang chờ tra soát và các khoản phải trả khác;
b) Chứng từ hạch toán tài khoản này là: báo có của Kho bạc Nhà nước; phiếu thu; quyết định hoàn; ủy nhiệm chi, lệnh hoàn trả; chứng từ điều chỉnh; quyết định tạm giữ, quyết định xử lý và các chứng từ liên quan; tiền tạm giữ chờ xử lý hạch toán chi tiết từng quyết định, từng chứng từ ghi sổ.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 338- Các khoản phải trả
Bên Nợ:
- Trả lại tiền tạm giữ cho đối tượng vi phạm hành chính;
- Trả lại tiền phí, lệ phí thu hộ cho các đơn vị liên quan;
- Điều chỉnh lại các khoản thu thiếu thông tin sau khi đã có kết quả tra soát thông tin. Trả lại các khoản nộp nhầm cho người nộp.
Bên Có:
- Số tiền và trị giá ngoại tệ tạm giữ của đối tượng vi phạm hành chính về hải quan;
- Tiền cơ quan hải quan thu hộ cho các hiệp hội, cơ quan khác; các khoản người nộp thuế nộp vào tài khoản thu ngân sách nhà nước, tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan nhưng thiếu thông tin hoặc nộp nhầm cơ quan thu chưa xử lý.
Số dư bên Có: Phản ánh số tiền, trị giá ngoại tệ tạm giữ chưa có quyết định xử lý, số thu hộ các đơn vị khác chưa thanh toán, số nộp nhầm, các khoản phải tra soát thông tin chưa xử lý.
Tài khoản 338- Các khoản phải trả có 6 tài khoản cấp 2, như sau:
- Tài khoản 33801- Tiền tạm giữ chờ xử lý
- Tài khoản 33805- Phải trả phí, lệ phí thu hộ
- Tài khoản 33806- Tiền bán hàng tịch thu
- Tài khoản 33807- Tiền bán hàng tồn đọng
- Tài khoản 33808- Nộp nhầm, thiếu thông tin chờ xử lý
- Tài khoản 33899- Khác.