vanban.org

Điều 25. Quy trình kiểm tra, phúc tra, giám sát các hoạt động liên quan đến Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước — Thông tư 117/2026/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an Ban hành 29/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 117/2026/TT-BCA › Chương VI › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Quy trình kiểm tra, phúc tra, giám sát các hoạt động liên quan đến Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước

1. Quy trình kiểm tra, phúc tra, giám sát quy định tại Điều này được áp dụng đối với các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 23 Thông tư này.

2. Lập kế hoạch và xác định nội dung kiểm tra, phúc tra, giám sát

a) Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, phúc tra, giám sát có trách nhiệm lập kế hoạch kiểm tra, trong đó xác định rõ: mục đích, yêu cầu kiểm tra, phúc tra, giám sát; nội dung kiểm tra tương ứng với từng nội dung quy định tại khoản 1 Điều 23 Thông tư này; đối tượng kiểm tra, phúc tra, giám sát; phạm vi, thời gian kiểm tra; hình thức kiểm tra (trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua hệ thống);

b) Trường hợp kiểm tra, phúc tra theo kế hoạch định kỳ, kế hoạch phải được phê duyệt trước khi tổ chức thực hiện. Trường hợp kiểm tra, phúc tra đột xuất, việc lập kế hoạch được thực hiện theo yêu cầu quản lý.

3. Tổ chức thực hiện kiểm tra, giám sát theo từng nội dung cụ thể

Căn cứ phạm vi, nội dung kiểm tra, phúc tra, giám sát đã được xác định, cơ quan chủ trì kiểm tra tổ chức thực hiện kiểm tra, giám sát theo từng nội dung cụ thể sau đây:

a) Đối với việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin, việc kiểm tra tập trung vào các nội dung sau: thẩm quyền thực hiện việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin; căn cứ pháp lý, hồ sơ, tài liệu làm cơ sở thực hiện; trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định; tính đầy đủ, chính xác, kịp thời của thông tin được thu thập, cập nhật; việc xử lý đối với trường hợp thông tin có sai sót, không thống nhất;

b) Đối với việc kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu, việc kiểm tra tập trung vào các nội dung sau: căn cứ pháp lý và văn bản thống nhất về kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu; phạm vi, nội dung dữ liệu được kết nối, chia sẻ; việc tuân thủ yêu cầu về bảo mật, an ninh mạng trong quá trình kết nối, chia sẻ; việc quản lý, giám sát hoạt động kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu; việc chuyển giao, chia sẻ, cung cấp lại thông tin cho tổ chức, cá nhân khác;

c) Đối với việc tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin, việc kiểm tra tập trung vào các nội dung sau: việc xác định đối tượng, thẩm quyền tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin; việc phân công, phân quyền cá nhân trực tiếp thực hiện và phê duyệt của người có thẩm quyền theo quy định; việc xác định mục đích tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin có phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; việc sử dụng thông tin có đúng mục đích đã được phê duyệt; việc tuân thủ phạm vi, nội dung thông tin được phép tra cứu, khai thác; việc khai thác có vượt quá nội dung cần thiết hoặc vượt quá phạm vi được cho phép; việc chấp hành quy trình tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin, bao gồm tiếp nhận yêu cầu, kiểm tra điều kiện, phê duyệt, thực hiện tra cứu, cung cấp kết quả; việc quản lý, sử dụng tài khoản truy cập, khai thác thông tin; phát hiện hành vi sử dụng chung tài khoản, cho mượn, cho thuê, chuyển giao trái phép tài khoản; việc ghi nhận, lưu trữ và quản lý nhật ký tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin, bảo đảm khả năng truy xuất, phục vụ công tác kiểm tra, phúc tra, giám sát; việc xác định trách nhiệm của cá nhân trực tiếp thực hiện và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong hoạt động tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin;

d) Đối với việc bảo mật, bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu, việc kiểm tra tập trung vào các nội dung sau: việc thực hiện các biện pháp bảo mật, bảo đảm an ninh mạng; việc phòng ngừa, phát hiện, xử lý sự cố an ninh mạng; việc tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu;

đ) Đối với việc phân quyền, quản lý, sử dụng tài khoản truy cập, việc kiểm tra tập trung vào các nội dung sau: việc cấp, quản lý, thu hồi tài khoản truy cập, khai thác thông tin; việc phân quyền theo chức năng, nhiệm vụ, vị trí công tác; việc kiểm soát hoạt động sử dụng tài khoản;

e) Đối với việc lưu trữ, quản lý hồ sơ, dữ liệu và nhật ký hệ thống, việc kiểm tra tập trung vào các nội dung sau: việc lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ, hồ sơ điện tử; việc bảo đảm tính toàn vẹn, an toàn dữ liệu; khả năng truy xuất, phục vụ kiểm tra, phúc tra;

g) Đối với việc thực hiện trách nhiệm của người đứng đầu và cá nhân có liên quan, việc kiểm tra tập trung vào các nội dung sau: việc tổ chức chỉ đạo, kiểm tra, giám sát nội bộ; việc phát hiện, chấn chỉnh, xử lý vi phạm; trách nhiệm khi để xảy ra sai phạm trong phạm vi quản lý.

5. Xử lý kết quả kiểm tra, giám sát

a) Trường hợp phát hiện vi phạm, cơ quan có thẩm quyền yêu cầu cơ quan, đơn vị, cá nhân vi phạm chấn chỉnh, khắc phục, xử lý theo quy định;

b) Trường hợp vi phạm nghiêm trọng, cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc kiến nghị quyết định việc tạm dừng, thu hồi quyền tra cứu, khai thác thông tin;

c) Kết quả kiểm tra, giám sát là căn cứ để đánh giá trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.

6. Cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến hoạt động tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin có trách nhiệm chấp hành yêu cầu kiểm tra, giám sát; cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu phục vụ công tác kiểm tra, giám sát theo quy định.