Điều 14. Các thông tin được khai thác khi kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu căn cước
1. Việc khai thác, kết nối, chia sẻ thông tin từ Cơ sở dữ liệu căn cước phải bảo đảm đúng mục đích, phạm vi, thẩm quyền; được thực hiện trong phạm vi cần thiết để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành chính hoặc cung cấp dịch vụ công theo quy định của pháp luật.
2. Phạm vi thông tin khai thác
a) Thông tin định danh cơ bản của cá nhân và các thông tin khác theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật Căn cước;
b) Ngoài các thông tin trên, cơ quan, tổ chức, cá nhân được khai thác thông tin sinh trắc học khi được pháp luật cho phép và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức khai thác.
3. Quy định về khai thác thông tin sinh trắc học
a) Thông tin sinh trắc học của công dân, bao gồm ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt, ADN và các dữ liệu sinh trắc học khác, chỉ được khai thác trong trường hợp thật sự cần thiết, phục vụ trực tiếp cho mục đích xác thực danh tính, giải quyết thủ tục hành chính; bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
b) Việc khai thác thông tin sinh trắc học phải được ghi nhận, kiểm soát, giám sát thông qua hệ thống kỹ thuật; bảo đảm truy vết được tổ chức, cá nhân thực hiện khai thác và mục đích khai thác.
4. Bảo đảm an toàn thông tin sinh trắc học
a) Ưu tiên sử dụng kết quả xác thực (đúng/sai, trùng khớp/không trùng khớp) thay vì cung cấp trực tiếp dữ liệu sinh trắc học gốc;
b) Áp dụng các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ để mã hóa, phân quyền truy cập và bảo đảm an toàn tuyệt đối đối với thông tin sinh trắc học trong quá trình khai thác, truyền nhận và lưu trữ.