Điều 8. Xác định nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
1. Nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh hình thành từ mua sắm được xác định theo công thức sau:
| Nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh hình thành từ mua sắm | = | Giá trị ghi trên hóa đơn | - | Các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hoặc phạt người bán (nếu có) | + | Chi phí vận chuyển, bốc dỡ chi phí lắp đặt, chạy thử | - | Các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thứ | + | Các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được khấu trừ, hoàn lại): các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí | + | Chi phí khác (nếu có) |
Trong đó:
a) Các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hoặc phạt người bán (nếu có) được trừ vào giá trị ghi trên hóa đơn chi được áp dụng trong trường hợp giá trị ghi trên hóa đơn bao gồm cả các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hoặc phạt người bán.
b) Chi phí khác (nếu có) là các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh mà đơn vị quản lý tài sản đã chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng (bao gồm cả chi phí trong việc lựa chọn nhà thầu được bù đắp từ nguồn kinh phí không phải từ khoản thu từ hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật).
c) Trường hợp phát sinh chi phí chung cho nhiều tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh thì đơn vị quản lý tài sản thực hiện phân bổ chi phí cho từng tài sản theo tiêu chí cho phù hợp (như: số lượng/khối lượng/diện tích/giá trị ghi trên hóa đơn của tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh phát sinh chi phí chung...).
2. Nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh hình thành từ dự án đầu tư là giá trị quyết toán được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật. Một số trường hợp đặc biệt được quy định như sau:
a) Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh đã đưa vào sử dụng (do đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng) nhưng chưa có quyết toán được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt thì đơn vị quản lý tài sản thực hiện ghi sổ và kế toán tài sản kể từ ngày nghiệm thu, bàn giao đưa tài sản vào sử dụng. Nguyên giá ghi sổ kế toán là nguyên giá tạm tính. Nguyên giá tạm tính trong trường hợp này được lựa chọn theo thứ tự ưu tiên như sau:
Giá trị thẩm tra quyết toán;
Giá trị đề nghị phê duyệt quyết toán;
Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (Quyết toán A-B);
Giá trị tổng mức đầu tư hoặc dự toán dự án được phê duyệt hoặc dự toán dự án được điều chỉnh lần gần nhất (trong trường hợp dự toán dự án được điều chỉnh).
Khi sử dụng nguyên giá tạm tính để ghi sổ kế toán, trường hợp giá trị theo thẩm tra quyết toán, đề nghị phê duyệt quyết toán, theo Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (Quyết toán A-B) hoặc theo tổng mức đầu tư, dự toán dự án được phê duyệt hoặc dự toán dự án được điều chỉnh lần gần nhất (trong trường hợp dự toán dự án được điều chỉnh) là giá trị chung cho nhiều tài sản, hạng mục tài sản (không tách riêng cho từng tài sản, hạng mục tài sản) thì nguyên giá tạm tính của từng tài sản, hạng mục tài sản được phân bổ theo tiêu chí cho phù hợp (như: số lượng/dự toán chi tiết/tỷ trọng theo giá trị thị trường của tài sản tương ứng...). Trong trường hợp sử dụng Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (Quyết toán A-B) để làm căn cứ xác định nguyên giá tạm tính theo quy định tại điểm này thì sử dụng giá trị được xác định tại bảng tính gần nhất (dải với một hạng mục) hoặc tổng giá trị các bảng tính (đối với nhiều hạng mục).
Khi được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán, đơn vị quản lý tài sản thực hiện điều chỉnh lại nguyên giá theo giá trị quyết toán được phê duyệt và thực hiện kế toán tài sản theo quy định.
b) Trường hợp dự án bao gồm nhiều hạng mục, tài sản (nhiều đối tượng ghi sổ kế toán tài sản) khác nhau nhưng không dự toán riêng, không quyết toán riêng theo từng hạng mục, tài sản thì hạng mục, tài sản nào đã hoàn thành việc đầu tư, nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng thì ghi sổ kế toán đối với hạng mục, tài sản đó kể từ ngày nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng. Nguyên giá ghi sổ kế toán là nguyên giá tạm tính theo quy định tại điểm a khoản này và được phân bổ giá trị cho từng hạng mục, tài sản theo tiêu chí cho phù hợp (như: Diện tích xây dựng, số lượng chi tiết của từng hạng mục, tài sản...).
Khi được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán dự án, đơn vị quản lý tài sản thực hiện phân bổ giá trị quyết toán đã được phê duyệt cho từng hạng mục, tài sản để điều chỉnh sổ kế toán theo tiêu chí cho phù hợp (như: Diện tích xây dựng, số lượng chi tiết của từng hạng mục, tài sản, tỷ lệ chi phí trực tiếp của từng hạng mục, tài sản so với tổng số chi phí trực tiếp của toàn bộ tài sản...).
c) Trường hợp dự án bao gồm nhiều hạng mục, tài sản (nhiều đối tượng ghi sổ kế toán tài sản) khác nhau, có dự toán riêng nhưng không quyết toán riêng cho từng hạng mục, tài sản thì hạng mục, tài sản nào đã hoàn thành việc đầu tư, nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng thì ghi sổ kế toán đối với hạng mục, tài sản đó kể từ ngày nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng. Nguyên giá ghi sổ kế toán là nguyên giá tạm tính theo giá trị dự toán của hạng mục, tài sản đó.
Khi được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán dự án, đơn vị quản lý tài sản thực hiện phân bổ giá trị quyết toán đã được phê duyệt cho từng hạng mục, tài sản để điều chỉnh sổ kế toán theo tiêu chí là tỷ lệ giá trị dự toán chi tiết của hạng mục, tài sản đó.
d) Trường hợp dự án bao gồm nhiều hạng mục, tài sản (nhiều đối tượng ghi sổ kế toán tài sản) khác nhau mà được đầu tư, nghiệm thu theo từng hạng mục, tài sản thì hạng mục, tài sản nào đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng, nghiệm thu đưa vào sử dụng thì ghi sổ kế toán đối với hạng mục, tài sản đó kể từ ngày bàn giao đưa vào sử dụng. Nguyên giá ghi sổ kế toán là nguyên giá tạm tính theo quy định tại điểm a khoản này.
Khi được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán dự án, đơn vị quản lý tài sản thực hiện phân bổ giá trị quyết toán đã được phê duyệt cho từng hạng mục, tài sản để điều chỉnh sổ kế toán theo tiêu chí là giá trị dự toán chi tiết của hạng mục, tài sản đó; trường hợp không có giá trị dự toán chi tiết thì thực hiện phân bổ giá trị quyết toán đã được duyệt cho từng hạng mục, tài sản theo tiêu chí khác cho phù hợp (như: Diện tích xây dựng, số lượng chi tiết của từng hạng mục, tài sản, tỷ lệ chi phí trực tiếp của từng hạng mục, tài sản so với tổng số chi phí trực tiếp của toàn bộ tài sản...).
đ) Trường hợp giá trị quyết toán của dự án phải điều chỉnh theo kiến nghị, kết luận của cơ quan, người có thẩm quyền sau khi được thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra thì đơn vị quản lý tài sản phải thực hiện điều chỉnh lại nguyên giá tài sản trên sổ kế toán theo giá trị quyết toán sau khi điều chỉnh theo kiến nghị, kết luận của cơ quan, người có thẩm quyền.
e) Trường hợp trong dự án có nội dung đầu tư vào tài sản khác (không thuộc tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh) thì phải loại trừ phần giá trị đầu tư vào tài sản khác trong giá trị quyết toán của dự án khi xác định nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh.
3. Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do đơn vị quản lý tài sản tiếp nhận theo quyết định giao, điều chuyển, chuyển giao của cơ quan, người có thẩm quyền (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này) thì nguyên giá được xác định theo công thức sau:
| Nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh được giao, nhận điều chuyển, chuyển giao | = | Nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản | + | Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí lắp đặt, chạy thử | - | Các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thứ | + | Các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí | + | Chi phí khác (nếu có) |
Trong đó:
a) Nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản được xác định như sau:
a.1) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh đã được theo dõi, ghi sổ kế toán thì nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản là nguyên giá tài sản đã được theo dõi, ghi sổ kế toán của cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản giao, điều chuyển, chuyển giao.
Trường hợp tài sản chưa được theo dõi, ghi sổ kế toán thì trước khi trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, chuyển giao tài sản, cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản có trách nhiệm xác định nguyên giá của tài sản như sau:
Trường hợp tài sản giao, điều chuyển, chuyển giao là tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh đang giao cho đơn vị quản lý tài sản quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này quản lý thì việc xác định nguyên giá tài sản được thực hiện theo quy định tại các điểm a.2, a.3 và a.4 khoản này;
Trường hợp tài sản giao, điều chuyển, chuyển giao là tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh đang do các đối tượng không phải là đơn vị quản lý tài sản quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này quản lý thì việc xác định nguyên giá tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp pháp luật có liên quan chưa có quy định thì việc xác định nguyên giá tài sản được đối tượng đang quản lý tài sản thực hiện theo quy định tại các điểm a.2, a.3 và a.4 khoản này.
a.2) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh chưa được theo dõi trên sổ kế toán nhưng có hồ sơ xác định giá mua hoặc giá xây dựng và thời điểm đưa vào sử dụng của tài sản đó thì nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
a.3) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh chưa được theo dõi trên sổ kế toán và không có hồ sơ để xác định giá mua hoặc giá xây dựng của tài sản nhưng có căn cứ để xác định thời điểm đưa tài sản vào sử dụng và giá trị đầu tư xây dựng, mua sắm mới của tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng thì nguyên giá để ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản được xác định theo công thức sau:
| Nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh | = | Giá trị đầu tư xây dựng, mua sắm mới tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng |
Trong đó:
- Giá trị đầu tư xây dựng mới tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương áp dụng đối với tài sản là nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc (bao gồm cả nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc được hình thành thông qua mua sắm) được xác định theo công thức sau:
| Giá trị đầu tư xây dựng mới tài sản | = | Đơn giá xây dựng mới của tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành (hoặc do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tài sản công bố) áp dụng tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng | x | Diện tích, thể tích xây dựng/ Số lượng … | + | Giá trị của các kết cầu khác gắn với công trình/hạng mục công trình (như: Trần, sàn/tiêu chí khác (nếu có)) xác định theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành (hoặc do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tài sản công bố) tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng |
- Giá trị mua sắm mới tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương áp dụng đối với tài sản không phải là nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc là giá của tài sản mới cùng loại được bán trên thị trường tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng.
a.4) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh chưa được theo dõi trên sổ kế toán nhưng không có căn cứ để xác định nguyên giá tài sản theo quy định tại điểm a.2 và điểm a.3 khoản này mà có tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương đang được ghi sổ kế toán thì sử dụng nguyên giá của tài sản cùng loại hoặc tương đương đó để làm nguyên giá; trường hợp không có tài sản cùng loại, tương đương đang được ghi sổ kế toán thì đơn vị quản lý tài sản hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao lập phương án xử lý tài sản thuê doanh nghiệp thẩm định giá hoặc thành lập Hội đồng để đánh giá lại giá trị còn lại của tài sản, thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản để xác định nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản theo công thức sau:
| Nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản | = | Giá trị còn lại theo đánh giá lại của tài sản | x | Thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cùng loại theo quy định (năm) |
| Thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản theo đánh giá lại (năm) |
Trong đó, thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cùng loại được xác định theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 13 Thông tư này.
b) Chi phí khác (nếu có) là các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh được giao, điều chuyển, chuyển giao mà đơn vị tiếp nhận tài sản đã chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng (bao gồm cả chi phí thuê doanh nghiệp thẩm định giá để đánh giá lại giá trị còn lại của tài sản, thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản theo quy định tại điểm a.4 khoản này).
c) Trường hợp phát sinh chi phí chung cho nhiều tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh thì thực hiện phân bổ chi phí cho từng tài sản theo tiêu chí cho phù hợp (như: Số lượng/khối lượng/diện tích/giá trị tài sản phát sinh chi phí chung...).
4. Nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh khi kiểm kê phát hiện thừa được xác định theo công thức sau:
| Nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh khi kiểm kê phát hiện thừa | = | Nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê | + | Các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí | + | Chi phí khác (nếu có) |
Trong đó:
a) Nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê được xác định như sau:
a.1) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh có hồ sơ xác định giá mua hoặc giá trị đầu tư xây dựng và thời điểm đưa vào sử dụng của tài sản đó thì nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
a.2) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh không có hồ sơ xác định giá mua hoặc giá xây dựng của tài sản đó nhưng có căn cứ để xác định thời điểm đưa tài sản vào sử dụng và giá trị đầu tư xây dựng, mua sắm mới của tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng thì nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê được xác định theo quy định tại điểm a.3 khoản 3 Điều này.
a.3) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh không có căn cứ để xác định nguyên giá tài sản theo quy định tại điểm a.1, điểm a.2 khoản này thì nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê được xác định theo quy định tại điểm a.4 khoản 3 Điều này.
b) Chi phí khác (nếu có) là các chi phí hợp lý mà đơn vị đã chi ra trong quá trình kiểm kê, xác định nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh để ghi sổ kế toán (bao gồm cả chi phí thuê doanh nghiệp thẩm định giá để đánh giá lại giá trị còn lại của tài sản, thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản).
c) Trường hợp phát sinh chi phí chung cho nhiều tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh thì đơn vị thực hiện phân bổ chi phí cho từng tài sản theo tiêu chí cho phù hợp (như: số lượng/khối lượng/diện tích/giá trị tài sản phát sinh chi phí chung...).
5. Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh hiện có tại đơn vị quản lý tài sản nhưng chưa được theo dõi trên sổ kế toán và không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này thì nguyên giá của tài sản được xác định tương tự trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh khi kiểm kê phát hiện thừa quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng công viên được đơn vị quản lý tài sản tiếp nhận lại tài sản sau khi hết thời gian chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 7 Thông tư này được xác định theo công thức sau:
| Nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng công viên được đơn vị quản lý tài sản tiếp nhận lại tài sản sau khi hết thời gian chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản | = | Nguyên giá đã hạch toán tại thời điểm chuyển nhượng theo Hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản | + | Giá trị đầu tư nâng cấp, mở rộng theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm cả việc bù trừ phần giá trị của bộ phận tài sản tháo dỡ (nếu có)) |
Trong đó, phần giá trị tăng thêm do đầu tư nâng cấp, mở rộng theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt được xác định tương tự quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.