Điều 1. Phạm vi điều chính
1. Thông tư này quy định chế độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao và hướng dẫn về hồ sơ, thống kê, kiểm kê, đánh giá lại, báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý (sau đây gọi là tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh), gồm:
a) Tài sản kết cấu hạ tầng công viên quy định tại khoản 19 Điều 3 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước và khoản 1 Điều 3 Thông tư này.
b) Tài sản kết cấu hạ tầng cây xanh quy định tại khoản 18 Điều 3 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP và khoản 2 Điều 3 Thông tư này.
2. Thông tư này không điều chỉnh đối với:
a) Tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh đã tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại điểm b khoản 5 Điều 4 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
b) Tài sản kết cấu hạ tầng cây xanh sử dụng hạn chế quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
3. Quy định về chế độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh tại Thông tư này không điều chỉnh đối với:
a) Xác định tuổi thọ tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp cải tạo, mở rộng, duy trì, bảo trì tài sản.
b) Xác định giá trị tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh làm giá khởi điểm để thực hiện khai thác tài sản theo phương thức cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 37 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP hoặc khi xử lý tài sản theo hình thức bán.