Điều 14. Phương pháp tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
1. Mức hao mòn hằng năm của từng tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh (trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này) được xác định theo công thức sau:
| Mức hao mòn hằng năm của từng tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh | = | Nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh | x | Tỷ lệ hao mòn (% năm) |
Trong đó, tỷ lệ hao mòn được xác định theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, và 4 Điều 13 Thông tư này.
2. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh được giao, điều chuyển, chuyển giao quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư này nhưng chưa được theo dõi, ghi sổ kế toán, tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh khi thực hiện kiểm kê phát hiện thừa quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này thì mức hao mòn hằng năm của tài sản kể từ sau năm đầu tiên ghi sổ kế toán tại đơn vị quản lý tài sản được xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này.
Riêng năm đầu tiên ghi sổ kế toán tại đơn vị quản lý tài sản (năm đơn vị quản lý tài sản tiếp nhận tài sản/năm thực hiện kiểm kê phát hiện thừa) thì mức hao mòn của tài sản được xác định theo công thức sau:
| Mức hao mòn của năm đầu tiên ghi sổ kế toán | = | Mức hao mòn hằng năm của tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này | x | Thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cùng loại theo quy định (năm) | - | Thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản theo quy định hoặc theo đánh giá lại (năm) tính từ sau năm tiếp nhận, kiểm kê phát hiện thừa |
Trong đó, thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cùng loại được xác định theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 13 Thông tư này.
3. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh có thay đổi nguyên giá thuộc trường hợp đánh giá lại giá trị tài sản khi thực hiện kiểm kê, đánh giá lại tài sản theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thực hiện nâng cấp, mở rộng tài sản theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư này thì mức hao mòn hằng năm của tài sản từ năm thay đổi nguyên giá được xác định theo công thức sau:
| Mức hao mòn hằng năm của tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh | = | Nguyên giá của tài sản sau khi thay đổi | x | Tỷ lệ hao mòn của tài sản cùng loại (% năm) |
Trong đó, tỷ lệ hao mòn của tài sản cùng loại được xác định theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 13 Thông tư này.
4. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh có điều chỉnh, thay đổi nguyên giá theo quy định tại điểm a, điểm đ khoản 2 Điều 8 và các điểm c và d khoản 1 Điều 9 Thông tư này:
a) Mức hao mòn hằng năm của tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh từ năm điều chỉnh, thay đổi nguyên giá được xác định theo công thức sau:
| Mức hao mòn hàng năm của tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh | = | Nguyên giá của tài sản sau khi điều chỉnh, thay đổi | x | Tỷ lệ hao mòn của tài sản cùng loại (% năm) |
Trong đó, tỷ lệ hao mòn của tài sản cùng loại được xác định theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 13 Thông tư này.
Riêng năm cuối cùng của thời gian sử dụng để tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh theo quy định thì mức hao mòn của tài sản bằng (=) giá trị còn lại của tài sản tính đến ngày 31 tháng 12 của năm liền trước năm cuối cùng của thời gian sử dụng để tính hao mòn.
b) Trường hợp tại thời điểm điều chỉnh, thay đổi nguyên giá đã hết thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh theo quy định thì mức hao mòn của năm điều chỉnh, thay đổi nguyên giá được xác định theo công thức sau:
| Mức hao mòn hằng năm của năm điều chỉnh, thay đổi nguyên giá | = | Nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh sau khi điều chỉnh, thay đổi | - | Số hao mòn lũy kế, khấu hao đã trích tính đến năm liền trước năm điều chỉnh, thay đổi nguyên giá |
Các năm tiếp theo không phải tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh.
5. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh có thay đổi nguyên giá thuộc trường hợp bị mất một phần hoặc hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư này thì mức hao mòn hàng năm của tài sản từ năm thay đổi nguyên giá được xác định theo công thức sau:
| Mức hao mòn hằng năm của tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh | = | Nguyên giá của tài sản sau khi thay đổi |
| Thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản theo đánh giá lại (năm) |
6. Trường hợp mua sắm tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh đã qua sử dụng thì mức hao mòn hàng năm của tài sản được xác định theo công thức sau:
| Mức hao mòn hằng năm của tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh | = | Nguyên giá của tài sản hình thành từ mua sắm |
| Thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản |
Trong đó, thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản được xác định theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 13 Thông tư này.
7. Số hao mòn lũy kế của từng tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh được tính theo công thức:
| Số hao mòn lũy kế tính đến ngày 31 tháng 12 năm (n) | = | Số hao mòn lũy kế tính đến ngày 31 tháng 12 năm (n-1) | + | Số hao mòn tài sản tăng trong năm (n) | - | Số hao mòn tài sản giảm trong năm (n) |
8. Số hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh cho năm cuối cùng thuộc thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh được xác định là hiệu số giữa nguyên giá và số hao mòn lũy kế, sổ khấu hao đã trích của tài sản đó đến hết năm trước năm cuối cùng.