Điều 13. Danh mục tài sản, thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
1. Danh mục tài sản, thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng công viên như sau:
| Số thứ tự | Danh mục tài sản kết cấu hạ tầng công viên | Thời gian sử dụng để tính hao mòn (năm) | Tỷ lệ hao mòn (% năm) |
| 1 | Công trình giao thông trong công viên | ||
| 1.1 | Đường đi, cầu, hầm | 40 | 2,5 |
| 1.2 | Bãi để xe | 25 | 4 |
| 1.3 | Lan can đường dạo | 10 | 10 |
| 1.4 | Công trình giao thông khác trong công viên | 10 | 10 |
| 2 | Công trình hạ tầng kỹ thuật trong công viên | ||
| 2.1 | Hào, tuy nen, kè mặt nước trong công viên, bồn hoa, bó vỉa | 20 | 5 |
| 2.2 | Bãi rác, bể rác, khu vực thu gom rác | 20 | 5 |
| 2.3 | Công trình cấp, thoát nước và xử lý nước thải (đường ống cấp, thoát nước; thiết bị cấp, thoát nước; trạm bơm; hệ thống tưới tiêu; bể chứa; hệ thống hố ga, cống rãnh xuyên tâm...) | 10-30 | 3,33-10 |
| 2.4 | Công trình hạ tầng kỹ thuật khác trong công viên | 20 | 5 |
| 3 | Công trình dịch vụ trong công viên | ||
| 3.1 | Nhà cấp II | 50 | 2 |
| 3.2 | Nhà cấp III | 25 | 4 |
| 3.3 | Nhà cấp IV | 15 | 6,67 |
| 3.4 | Chuồng nuôi, nhốt động vật | 10 | 10 |
| 3.5 | Khu vui chơi; sân tập thể dục, thể thao ngoài trời; sân khấu ngoài trời | 20 | 5 |
| 3.6 | Công trình dịch vụ khác trong công viên | 20 | 5 |
| 4 | Công trình phụ trợ trong công viên | ||
| 4.1 | Nhà bảo vệ, chốt an ninh, nhà kho, nhà để xe, nhà vệ sinh công cộng | 15 | 6,67 |
| 4.2 | Cổng công viên, hàng rào, tường rào, đài phun nước, khung giàn hoa, biển bảng chỉ dẫn và thông tin | 10 | 10 |
| 4.3 | Tượng đài | 80 | 1,25 |
| 4.4 | Công trình phụ trợ khác trong công viên | 10 | 10 |
| 5 | Thiết bị trong công viên | ||
| 5.1 | Thiết bị chiếu sáng công cộng (trạm điện, trụ đèn, đèn chiếu sáng, mạng lưới dây cáp ngầm/nổi...). | 5 | 20 |
| 5.2 | Thiết bị điện (trạm biến áp, tủ điện, công tơ điện, trạm sạc...) | 5 | 20 |
| 5.3 | Thiết bị an ninh, giám sát (camera, đầu ghi hình, màn hình hiển thị...) | 5 | 20 |
| 5.4 | Thiết bị thông tin liên lạc (loa phát thanh, trạm phát Wi-fi...) | 5 | 20 |
| 5.5 | Thiết bị vui chơi (cầu trượt, xích đu...); thiết bị tập luyện thể dục, thể thao (máy tập đi bộ, máy xoay cơ...); ghế nghỉ... | 5 | 20 |
| 5.6 | Máy cắt cỏ, máy tỉa cây, máy thổi lá | 5 | 20 |
| 5.7 | Xe phục vụ tuần tra trong công viên | 6-10 | 10-16.67 |
| 5.8 | Thiết bị khác trong công viên | 5 | 20 |
| 6 | Công trình, thiết bị tương tự với công trình, thiết bị đã được quy định tại Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính | Thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn được xác định theo Thông tư số 141/2025/TT-BTC | |
Căn cứ vào quy mô, tính chất, đặc điểm của tài sản kết cấu hạ tầng công viên quy định tại số thứ tự 2.3, 5.7 và khung thời gian tính hao mòn, khung tỷ lệ hao mòn quy định tại khoản này, người đứng đầu đơn vị quản lý tài sản quyết định thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn cụ thể đối với từng tài sản; trường hợp cần thiết thì đơn vị quản lý tài sản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan để quyết định thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn cụ thể đối với từng tài sản.
2. Danh mục tài sản, thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng cây xanh như sau:
| Số thứ tự | Danh mục tài sản kết cấu hạ tầng cây xanh | Thời gian sử dụng để tính hao mòn (năm) | Tỷ lệ hao mòn (% năm) |
| 1 | Thiết bị phụ trợ gắn với cây xanh để phục vụ mục đích quản lý, bảo vệ cây xanh (thiết bị hỗ trợ cố định cây xanh, thiết bị bảo vệ cây xanh, thiết bị chăm sóc cây xanh, thiết bị tưới tiêu cây xanh, thiết bị giám sát cây xanh, thiết bị định danh số hóa cây xanh...) | 5 | 20 |
3. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh được sử dụng ở địa bàn có điều kiện thời tiết, điều kiện môi trường ảnh hưởng đến mức hao mòn của tài sản, trường hợp cần thiết phải quy định thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản khác so với quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể. Việc điều chỉnh tỷ lệ hao mòn tài sản bảo đảm tăng, giảm không vượt quá 20% tỷ lệ hao mòn quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
4. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh có tích hợp các thành phần công nghệ thông tin, đảm bảo an ninh mạng, bảo mật dữ liệu theo quy định của pháp luật về an ninh mạng và khoa học công nghệ mà các bộ phận cấu thành có tuổi thọ kỹ thuật khác nhau hoặc chịu tác động của thay đổi công nghệ dẫn đến thời gian sử dụng thực tế không phù hợp với quy định chung tại Thông tư này thì trên cơ sở đề xuất của đơn vị quản lý tài sản, cơ quan chuyên môn về công viên, cây xanh cấp tỉnh phối hợp với các cơ quan có liên quan có ý kiến, thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn cụ thể cho từng loại tài sản hoặc hệ thống tài sản. Việc quyết định phải dựa trên hồ sơ kỹ thuật của nhà sản xuất và bảo đảm nguyên tắc hiệu quả, tiết kiệm, chống thất thoát ngân sách nhà nước.
5. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh có thay đổi nguyên giá thuộc trường hợp thực hiện nâng cấp, mở rộng tài sản theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư này thì thời gian sử dụng để tính hao mòn tài sản bằng (=) thời gian đã sử dụng của tài sản trước khi thay đổi nguyên giá cộng (+) thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản từ năm hoàn thành việc nâng cấp, mở rộng. Trong đó, thời gian tính hao mòn còn lại của tài sản từ năm hoàn thành việc nâng cấp, mở rộng được xác định theo công thức sau:
| Thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh từ năm hoàn thành việc nâng cấp, mở rộng | = | Nguyên giá của tài sản sau khi thay đổi | - | Số hao mòn lũy kế, khấu hao đã trích của tài sản tính đến ngày 31 tháng 12 của năm liền trước năm thay đổi nguyên giá | : | Mức hao mòn hằng năm của tài sản từ năm thay đổi nguyên giá xác định theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này |
Trường hợp kết quả xác định thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản sau khi nâng cấp, mở rộng là số thập phân thì được làm tròn theo nguyên tắc cộng thêm 01 vào phần số nguyên.
6. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh có thay đổi nguyên giá thuộc trường hợp bị mất một phần hoặc hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư này thì thời gian sử dụng để tính hao mòn tài sản bằng (=) thời gian đã sử dụng của tài sản trước khi thay đổi nguyên giá cộng (+) thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản theo đánh giá lại.
7. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh có điều chỉnh, thay đổi nguyên giá theo quy định tại điểm a, điểm đ khoản 2 Điều 8 và các điểm a, c và d khoản 1 Điều 9 Thông tư này:
a) Trường hợp năm điều chỉnh, thay đổi nguyên giá chưa hết thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh theo quy định thì thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản được tính đến năm mà giá trị còn lại của tài sản tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề nhỏ hơn hoặc bằng mức hao mòn hàng năm của tài sản.
b) Trường hợp năm điều chỉnh, thay đổi nguyên giá đã hết thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh theo quy định thì cộng thêm 01 năm vào thời gian sử dụng để tính hao mòn (năm phát sinh việc điều chỉnh, thay đổi nguyên giá) để xử lý phần giá trị tăng, giảm do điều chỉnh, thay đổi nguyên giá.
c) Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh khi được giao, điều chuyển, chuyển giao đã hết thời gian sử dụng để tính hao mòn thì ghi bổ sung sổ kế toán để theo dõi và không phải tính hao mòn.
d) Trường hợp mua sắm tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh đã qua sử dụng thì thời gian sử dụng để tính hao mòn được xác định bằng (=) thời gian sử dụng để tính hao mòn theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này trừ (-) thời gian đã sử dụng để tính hao mòn của tài sản theo hồ sơ mua sắm.
Trường hợp không có căn cứ để xác định thời gian đã sử dụng để tính hao mòn của tài sản thì đơn vị mua tài sản thành lập Hội đồng để đánh giá lại giá trị tài sản, thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản.