Điều 9. Kế toán đối với các khoản dự phòng, lỗ hoặc lãi
1. Số dư các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi (nếu có) tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp nếu được sử dụng để bù đắp các tổn thất theo quy định hiện hành, số còn lại hoàn nhập vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cổ phần hóa theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa, ghi:
Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản
Có các TK 121, 131, 138, 152, 153, 155, 156, 221, 222,… (các khoản tổn thất tài sản được bù đắp bằng số dư các khoản dự phòng)
Có các TK 632, 635, 642,… (số dự phòng còn lại không sử dụng hết được hoàn nhập vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh).
2. Các khoản lãi phát sinh để bù lỗ năm trước (nếu có) theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, trích Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, phần lợi nhuận còn lại được phân phối theo quy định hiện hành đối với doanh nghiệp nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp. Khi thực hiện phân phối phần lợi nhuận còn lại theo quy định, ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Có các TK 353, 414, 333,…